vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn T và chị Y Tr.

V uan h h n nh n Anh Cao Văn T và chị Y Tr thuận t nh ly hôn. V c n chung Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn T và chị Y Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY,
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST - HNGĐn y, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST – HNGĐ ngày 29/01/2018 giữa những người yêu cầu:

- Anh Cao Văn T. Địa chỉ: 26/27 L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Y Tr. Địa chỉ: thôn 7, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn T và chị Y Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V uan h h n nh n Anh Cao Văn T và chị Y Tr thuận t nh ly hôn.

- V c n chung Không có.

- V tài sản chung và các kh ản nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1, khoản 3 Điều 37; điểm 1 mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân gia đ nh là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), mỗi bên chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận, thống nhất để chị Y Tr nộp tổng số tiền trên là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2014/0000548 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ