- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1993
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 09 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 420/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1993
HKTT: ấp ĐT, xã TH, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
Tạm trú: 57/21A, khóm Trung An, phường MT, thành phố LX, tỉnh AG.
* Bị đơn: Anh Lƣu Trƣờng D, sinh năm 1988
Trú tại: ấp ĐT, xã TH, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1993
HKTT: ấp ĐT, xã TH, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
Tạm trú: 57/21A, khóm Trung An, phường MT, thành phố LX, tỉnh AG.
* Bị đơn: Anh Lƣu Trƣờng D, sinh năm 1988
Trú tại: ấp ĐT, xã TH, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T và bị đơn anh Lưu Trường D xác định tình cảm vợ chồng giữa hai người đã thực sự hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thống nhất ly hôn. -Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T và bị đơn anh Lưu Trường D thống nhất thỏa thuận giao các cháu Lưu T Tr, sinh ngày 23/8/2012 và Lưu Nguyễn T K, sinh ngày 30/3/2015 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong thời gian chị Nguyễn Thị Phương T nuôi dưỡng cháu Lưu T Tr và Lưu Nguyễn T K, anh Lưu Trường D được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024429, quyển số 000489 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0024429, quyển số 000489 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thƣ |