vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, chị Phạm Thị X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.

* Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị X có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn M - Phạm Thị X"
  • Tòa quyết gì? Về thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, chị Phạm Thị X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.
  • Căn cứ chính? Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 05/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 14 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Về việc: Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Luẩn

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Huyền

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 12 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thành phố C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc:“Yêu cầu thay

” đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số: 05/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

* Anh Trần Văn M - Sinh năm 1982

Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

* Chị Phạm Thị X- Sinh năm: 1997

Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, chị Phạm Thị X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 01/2019 đến khi cháu Trần Thị K đủ 18 tuổi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố C nhận định:

* Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X trước đây là vợ chồng nhưng sau đó đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 99/2018/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018. Theo quyết định trên thì chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc con chung của chị và anh Mi là cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 8/2018 đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Nay do chị X không có thời gian trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên anh M và chị X yêu cầu Tòa án công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, chị Phạm Thị X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 01/2019 đến khi cháu Trần Thị K đủ 18 tuổi. Yêu cầu trên của anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức của xã hội nên Tòa án công nhận.

* Về lệ phí: Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 370, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị K - Sinh ngày 02/11/2015, chị Phạm Thị X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 01/2019 đến khi cháu Trần Thị K đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị X có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000149 ngày 06/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; như vậy, anh Trần Văn M và chị Phạm Thị X đã nộp đủ tiền lệ phí.

*Quy định: Kể từ khi anh Trần Văn M có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị Phạm Thị X không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ