- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị U và Huỳnh Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh Huỳnh Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/ QĐST- HNGĐ | Giá Rai, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 459/2017/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị U, Sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp M, xã P, thị xã G, tỉnh B Bị đơn: Anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp M, xã P, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh Huỳnh Văn B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị U và anh B thống nhất chung sống từ năm 2010, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã P vào ngày 30/7/2013. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị U và anh B xác định có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc V, sinh ngày 17/7/2013 hiện nay con chung đang sống với anh B. Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung cho anh B nuôi dưỡng, giáo dục; tạm miễn việc cấp dương nuôi con cho chị U. Chị U không trực tiếp nuôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không đặt ra xem xét. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình Chị U, anh B mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị U tự nguyện nộp thay án phí cho anh B, tổng cộng án phí chị U phải nộp là 150.000đ. Chị đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0010769 ngày 29/12/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị U được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Anh B không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(đã ký)
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Cẩm Thúy |