- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị Tuyết C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn D, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết C, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị Tuyết C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Dvà chị Nguyễn Thị Tuyết C cùng tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng anh D, chị C chưa có con chung với nhau nên cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn D tự nguyện chịu án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/0000406 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Anh D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKS nhân dân huyện; - Chi cục THA Dân sự huyện; - UBND xã R; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. A | THẨM PHÁN Lê Thị Diếu |