vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Linh N - Nông Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 16 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn chị Vương Linh N, sinh ngày 01/7/1983, địa chỉ: Giáo viên trường Tiểu học H, xã H, huyện B, tỉnh C và bị đơn anh Nông Văn B, sinh ngày 07/11/1982, địa chỉ: Giáo viên trường Tiểu học T, xã H, huyện B, tỉnh C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao con chung là cháu Nông Đức H, sinh ngày 22/01/2008 cho anh Nông Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao con chung là cháu Nông Tiến Đ, sinh ngày 08/7/2014 cho chị Vương Linh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Ngêi kh«ng trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn th¨m nom con kh«ng ai ®îc phÐp c¶n trë.

* Về tài sản: Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B thống nhất thỏa thuận: Không có tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Vương Linh N và bị đơn anh Nông Văn B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước.

Chị Vương Linh N và anh Nông Văn B thống nhất thỏa thuận: Chị Vương Linh N tù nguyÖn nép toµn bé ¸n phÝ dân sự s¬ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Vương Linh N đã nộp tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AB/2012/01100 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Vương Linh N được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ