vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn T, sinh năm 1968 và bà Đỗ Thị TH, sinh năm 1965. Ông T, bà TH có mặt; Đồng trú tại: Khu phố CB, phường XT, Thị xã S, tỉnh Phú Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông Đinh Văn Tài và bà Đỗ Thị Thuận khởi kiện bà Võ Thị Thạo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSSông Cầu, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn T, sinh năm 1968 và bà Đỗ Thị TH, sinh năm 1965. Ông T, bà TH có mặt;

Đồng trú tại: Khu phố CB, phường XT, Thị xã S, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: Bà Võ Thị TH1, sinh năm 1960

Trú tại: Khu phố MT, P. XT, Thị xã S, tỉnh Phú Yên

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1./ Ông Dương X, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên

2./ Ông Dương Văn N, sinh năm 1992

Trú tại: Khu phố MT, P. XT, Thị xã S, tỉnh Phú Yên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Võ Thị TH1, anh Dương X, anh Dương Văn N thống nhất có nợ của vợ chồng ông Đinh Văn T và bà Đỗ Thị TH số tiền 60.000.000 đồng ( sáu mươi triệu đồng).

Bà Võ Thị TH1, Dương X, Dương Văn N đồng ý trả cho vợ chồng ông Đinh Văn T và bà Đỗ Thị TH số tiền 60.000.000 đồng; phương thức thanh toán được thực hiện như sau:

Từ ngày 27/12/2017 đến ngày 27/12/2018 Võ Thị TH1, Dương X, và Dương Văn N thanh toán số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

Từ ngày 27/12/2018 đến ngày 27/12/2019 thanh toán số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

Từ ngày 27/12/2019 đến ngày 27/12/2020 thanh toán số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

Từ ngày 27/12/2020 đến ngày 27/12/2021 thanh toán hết số tiền còn lại là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)

Về án phí: Vợ chồng ông Đinh Văn T, và bà Đỗ Thị TH không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông Đinh Văn T số tiền 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0006269 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

Bà Võ Thị TH1, Dương X, Dương Văn N phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm số tiền 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó mỗi người phải chịu 500.000 đồng ( Năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ