vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 24/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam T - Trần Lễ T"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSPhan Thiết, ngày 24 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 Luật tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 02, 07 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 255/2017/TLST-DS ngày 01/11/2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T.

Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối pháp chế - Kiểm soát tuân thủ, Hội sở. Ông Đỗ Thành T ủy quyền cho ông Phạm Lê Tuấn A tham gia tố tụng.

Bị đơn: Ông Phạm Lễ T, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Khu phố 10, phường M, thành phố P, tỉnh B.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T do ông Phạm Lê Tuấn A đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Phạm Lễ T phải thanh toán số tiền nợ gốc 784.138.671 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/9/2017 là 72.244.703 đồng, tổng cộng 856.383.374 đồng.

Kể từ ngày 30/9/2017, ông Phạm Lễ T còn phải chịu lãi quá hạn theo thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng BHT/15/0261/HĐTD ngày 13 tháng 8 năm 2015, 7005047 ngày 15 tháng 4 năm 2016, 8382042/BHT/HĐTD ngày 26 tháng 7 năm 2016, 9521907/BHT/HĐTD ngày 29 tháng 9 năm 2016, 10385276 ngày 16 tháng 11 năm 2016 cho đến khi trả hết số nợ vay cho Ngân hàng.

Nếu ông T không trả được số nợ trên, yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 02, tờ bản đồ số 15 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 139637 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 06/5/2015 đứng tên ông Phạm Lễ T tọa lạc tại khu phố 15, phường M, thành phố P, tỉnh B.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 107, tờ bản đồ số 38 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 175261 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 24/12/2013 đứng tên ông Phạm Lễ T tọa lạc tại khu phố 10, phường M, thành phố P, tỉnh B.

Ông Phạm Lễ T tự nguyện thỏa thuận thanh toán số tiền nợ gốc 784.138.671 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/9/2017 là 72.244.703 đồng, tổng cộng 856.383.374 đồng.

Kể từ ngày 30/9/2017, ông Phạm Lễ Tcòn phải chịu lãi quá hạn theo thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng số BHT/15/0261/HĐTD ngày 13 tháng 8 năm 2015, 7005047 ngày 15 tháng 4 năm 2016, 8382042/BHT/HĐTD ngày 26 tháng 7 năm 2016, 9521907/BHT/HĐTD ngày 29 tháng 9 năm 2016, 10385276 ngày 16 tháng 11 năm 2016 cho đến khi trả hết số nợ vay cho Ngân hàng.

Nếu ông T không trả được số nợ trên, ông T đồng ý phát mãi tài sản thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 02, tờ bản đồ số 15 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 139637 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 06/5/2015 đứng tên ông Phạm Lễ Tín tọa lạc tại khu phố 15, phường M, thành phố P, tỉnh B.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 107, tờ bản đồ số 38 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 175261 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 24/12/2013 đứng tên ông Phạm Lễ Tín tọa lạc tại khu phố 10, phường M, thành phố P, tỉnh B.

Về án phí: Ông Phạm Lễ T phải nộp 18.845.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T 18.845.700 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020056 ngày 30/10/2017 do Chi cục thi hành án P thu.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ