vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 20/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số nhà A, đường T, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vũ Thị T - Nguyễn Thị M "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSBắc Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST- DS ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số nhà A, đường T, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số nhà X, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị M phải trả cho chị Vũ Thị T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Cụ thể:

+ Ngày 30/6/2018 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 30/9/2018 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 31/12/2018 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 31/3/2019 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 30/6/2019 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 30/9/2019 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 31/12/2019 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 31/3/2020 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 30/6/2020 trả N 10.000.000 đồng

+ Ngày 30/9/2020 trả N 10.000.000 đồng

Trường hợp chị H vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì N được quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 1.250.000 đồng án phí DSST. Chị Vũ Thị T phải chịu 1.250.000 đồng án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2012/06615, ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Chị Vũ Thị T số tiền 1.250.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ