- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đòng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS | Nghi Xuân, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1961
Địa chỉ: TDP 2, TT. Xuân A, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1956, và bà Bùi Thị N, sinh năm
1962.
Đều trú tại: TDP 2, TT, Xuân A, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Nh và Ông Trần Ngọc H và bà Bùi Thị N thống nhất thỏa thuận tính đến ngày 05/3/2018 ông H bà N còn nợ bà Nh số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Ông Trần Ngọc H và bà Bùi Thị N có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) kể từ ngày 16/3/2018, trả một lần.
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015”.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm b khoản 1 Điều 3; Điều 5; Khoản 1 Điều 6; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Trần Ngọc H và bà Bùi Thị N phải nộp 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền 5.150.000đ (năm triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0000564 ngày 05-3-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Đặng Thị Hƣơng |