vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 24/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân T, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ A, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN - HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSKỳ Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân T, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Tổ A, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: xóm Đ, xã Dân Hạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị L đều xác nhận có việc ông T cho bà L vay nợ số tiền 10.000.000 đồng vào ngày 31/5/2013.

Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng và 9.000.000 đồng tiền nợ lãi tính từ ngày 31/5/2013 đến nay tổng cộng là 19.000.000đ (mười chín triệu đồng), thời hạn trả nợ trong tháng 8 năm 2018.

Về án phí dân sự sơ thẩm: (19.000.000đ x 5%) x 50% = 475.000đ (Bốn trăm

bảy mươi lăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị L phải chịu 237.500 đồng (Hai trăm ba mươi bảy nghìn năm

trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Bùi Xuân T chịu 237.500 đồng (Hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm

đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông T đã nộp 475.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004073 ngày 26/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, nay được hoàn lại 237.500 đồng (Hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng)

Kể từ ngày ông Bùi Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị L

không thực hiện như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ