- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS | Kỳ Anh, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, các Khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST - DS ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T
Sinh ngày: 05 – 3 - 1965
Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn:
- Anh Lê Phúc X
Sinh ngày: 03 tháng 6 năm 1981
Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Chị Lê Thị C
Sinh ngày: 01 – 01 - 1985
Địa chỉ: : Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Lê Phúc X – chị Lê Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị T toàn bộ số tiền gồm: 450.000.000đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và 2.137.500đ (hai triệu một trăm ba bảy nghìn năm trăm đồng) tiền lãi. Ngoài ra, vợ chồng anh Lê Phúc X – chị Lê Thị C còn phải thanh toán cho bà Trần Thị T tiền lãi phát sinh sau ngày 17 – 7 - 2018 trên số tiền dư nợ gốc theo lãi suất 0,75%/tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Về án phí:
Anh Lê Phúc X phải chịu 5.521.000đ (Năm triệu năm trăm hai mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lê Thị C phải chịu 5.521.000đ (Năm triệu năm trăm hai mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm
Bà Trần Thị T không phải chịu án phí, được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 18.657.000đ (bằng chữ: mười tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn đồng) đã nộp tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005264 ngµy 13 th¸ng 7 n¨m 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: Bà T, anh X, chị C; - VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |