vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 25/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Ngu ên đơn: Bà Dương Thị C; địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn K, hu ện G, tỉnh Gia Lai. 2. Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị H; địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn K, hu ện G, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Dương Thị C và bị đơn bà Nguyễn Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thái Hồ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-DSG, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngà 17 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải qu ết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-DS ngà 19 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ án là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Ngu ên đơn: Bà Dương Thị C; địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn K, hu ện G, tỉnh Gia Lai.

1.2. Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị H; địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn K, hu ện G, tỉnh Gia Lai.

1.3. Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Thái Hồng Q; địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn K, hu ện G, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Bà Ngu ễn Thị H, ông Thái Hồng Q thừa nhận có nợ bà Dương Thị C số tiền 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng), trong đó bà Ngu ễn Thị H nợ 429.500.000đ (Bốn trăm hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng), ông Thái Hồng Q nợ 50.500.000đ (Năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

2.2. Về nghĩa vụ, phương thức và thời hạn trả nợ:

2.2.1. Bà Ngu ễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Dương Thị C số tiền 429.500.000đ (Bốn trăm hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 17-7-2018: Trả nợ 214.750.000đ (Hai trăm mười bốn triệu bả trăm năm mươi nghìn đồng).

- Ngày 17-9-2018: Trả nợ 214.750.000đ (Hai trăm mười bốn triệu bả trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bà H vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên thì bà C có qu ền êu cầu thi hành án toàn bộ số tiền bà H còn nợ bà C.

2.2.2. Ông Thái Hồng Q có nghĩa vụ trả nợ cho bà Dương Thị C số tiền 50.500.000đ (Năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng), trả nợ một lần, thời hạn trả nợ là ngà 01-6-2018.

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo qu định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

Bà Ngu ễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.590.000đ (Mười triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng).

Ông Thái Hồng Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.262.500đ (Một triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả cho bà Dương Thị C toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 11.979.808đ (Mười một triệu chín trăm bả mươi chín nghìn tám trăm lẻ tám đồng) đã nộp theo Biên lai số 0004727 ngà 19-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện G, tỉnh Gia Lai.

3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ