vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1963 Địa chỉ: thôn H Ph, thị trấn Nh H, huyện Ch P, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST- DSCh S, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST - DS ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1963

Địa chỉ: thôn H Ph, thị trấn Nh H, huyện Ch P, tỉnh G L.

Bị đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 574 H V, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ: Bà Phạm Thị D công nhận có nợ bà Đặng Thị L số tiền vay gốc là 995.750.000đ (Chín trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Cụ thể: Lần một, vào ngày 26/10/2016 (dương lịch), bà D vay của bà L 535.750.000đ, thời hạn trả tiền vay vào ngày 30/12/2016 (âm lịch), lãi suất vay: Không; Lần hai, vào ngày 26/10/2016 (dương lịch), bà D vay của bà L 460.000.000đ, thời hạn trả tiền vay vào ngày 26/10/2017 (âm lịch), lãi suất vay: Không.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Bà Phạm Thị D có nghĩa vụ phải trả cho bà Đặng Thị L số tiền vay (gốc) là 995.750.000đ (Chín trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 30/4/2018. Bà L không yêu cầu bà D phải trả khoản tiền lãi của toàn bộ số tiền nợ trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Phạm Thị D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bà D phải chịu án phí sơ thẩm là 20.936.250đ (Hai mươi triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) = {[36.000.000đ + (195.750.000đ x 3%)] : 2} để sung vào Công quỹ Nhà nước; Hoàn lại cho bà L số tiền nộp tạm ứng án phí trước đây là 20.936.250 (Hai mươi triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 0001617 ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ