- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VP; địa chỉ: Số 72 đường T, Quận K, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Văn T; địa chỉ: số 112 đường P, quận H, thành phố Đ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 48/2017/UQ-VPB ngày 27/12/2017).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1965 và bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1970; cùng địa chỉ: Khu phố H, phường ĐL, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 15/5/2018, ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP tổng số tiền 201.117.096 đồng, trong đó: Nợ tiền gốc 187.333.960 đồng (gồm tiền gốc trong hạn 128.144.880 đồng, tiền gốc quá hạn 59.189.080 đồng); Tiền lãi 13.783.136 đồng (gồm lãi trong hạn 9.572.258 đồng, lãi chậm trả 4.210.878 đồng).
2.2. Thời hạn trả nợ:
- Tính đến ngày 15/6/2018, ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP số tiền nợ gốc quá hạn và tiền lãi với tổng số tiền 72.972.216 đồng. Trong đó: Nợ tiền gốc quá hạn 59.189.080 đồng, nợ tiền lãi 13.783.136 đồng (gồm lãi trong hạn 9.572.258 đồng, lãi chậm trả 4.210.878 đồng).
- Số tiền nợ gốc trong hạn còn lại 128.144.880 đồng và tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ sau ngày 15/5/2018, ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP theo nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 3877956 ngày 08/7/2015 và Hợp đồng tín dụng số: 7005323 ngày 20/4/2016 đã được ký kết giữa các bên.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần VP có quyền xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp gồm: Nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 420, tờ bản đồ số 24, địa chỉ: Khu phố H, phường ĐL, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BI 68565 đứng tên ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N do UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 17/02/2012, để trả toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
2.4. Về án phí:
- Ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị Kim N thỏa thuận chịu 5.027.927 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.738.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0008931 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP.Đông Hà; - Chi cục THADS TP.Đông Hà; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tạ Minh Khôi |