vanban.org

Quyết định 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 23/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Kh.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị Th(đã nộp tại biên lai số 001168 ngày 12/10/2017 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh). Phiên họp công khai vắng mặt các bên đương sự (có lý do). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày23-01-2018
“V/v yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Trần Hồng Hải

- Kiểm sát viên VKSND tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Lê;

- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ghi biên bản phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Hạnh.

Ngày 23-01-2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số39/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 05/2018/QĐ-TA ngày 10/01/2018

Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn Trung Tân, xã Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Anh Nguyễn Xuân Kh, sinh 1985 ; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xã Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tự do tại Hàn Quốc.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Kh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Không có con chung

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau nên đề nghị Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Khvề tình cảm. Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Theo thông tin cung cấp của Cục quản lý xuất nhập cảnh- Bộ công an thì anh Nguyễn Xuân Kh đã xuất nhập cảnh nhiều lần, lần gần đây nhất sử dụng hộ chiếu số xxxxxxxx xuất cảnh ngày 12/5/2014 qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, hiện chưa thấy thông tin nhập cảnh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS năm 2015.

Sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã tống đạt hợp lệ Quyết định mở phiên họp cho anh Nguyễn Xuân Kh và chị Nguyễn Thị Th. Tuy nhiên các đương sự đều có yêu cầu được vắng mặt. Căn cứ quy định tại tiết 2 khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 “Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ”, Tòa án mở phiên họp vắng mặt những người yêu cầu giải quyết việc dân sự theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Kh đăng ký kết hôn vào ngày 18/10/2013 tại UBND xã Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Là hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối, xuất phát từ tình yêu nam nữ, đăng ký kết hôn hợp pháp. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo trình bày của anh Kh là do bất đồng quan điểm, chị Thtự ý bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống và đã có con riêng với người đàn ông khác. Theo chị Th trình bày nguyên nhân gây mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, bạo lực gia đình, anh Kh đánh đập chị. Mặc dù, anh Kh, chị Th trình bày nguyên nhân gây mâu thuẫn khác nhau nhưng đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, vợ chồng không còn tình yêu, không quan tâm tới nhau và mỗi người đều đã có cuộc sống riêng nên mong muốn thuận tình ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thvà anh Nguyễn Xuân Kh không đạt được mục đích đó, hôn nhân chỉ tồn tại trên danh nghĩa.

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).

Quan hệ con chung: Các đương sự không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.

Căn cứ Điều 51, 55, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân Kh.

2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị Th(đã nộp tại biên lai số 001168 ngày 12/10/2017 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).

Phiên họp công khai vắng mặt các bên đương sự (có lý do).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ