- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng chính sách xã họi huyện Cẩm Xuyên kiện hợp đồng tín dụng đối với Lâm Xuân Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn CÈm X tØnh Hµ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/DSST ngày 20 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà T, Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách huyện Cẩm X.
Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ, Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành Đ, Chức vụ: Phó Giám đốc
- Bị đơn: Ông Lâm Xuân L, sinh năm 1964
Trú tại: thôn 10, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị V, sinh năm 1964
Trú tại: thôn 10, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lâm Xuân L và bà Trần Thị V có trách nhiệm trả cho phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Cẩm X số tiền 66.158.418 đ (sáu mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng), trong đó tiền gốc 53.300.000đ và tiền lãi là 12.858.418 đồng tính đến ngày 10/9/2018, và lãi phát sinh theo lãi suất tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 10/9/2018 cho đến khi thanh toán hết khoản vay.
Về án phí: Ông Lâm Xuân L có nghĩa vụ nộp 1.653.960đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Cẩm X số tiền 2.000.000đ tiền tạm ứng án phí mà phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Cẩm X đã nộp theo biên lai 0000760 ngày 20/6/2018 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án đối với khoản tiền 66.158.418 đ (sáu mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng) cho đến khi thi hành án xong. Nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất cơ bản mà Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |