- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đông Á tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Võ Tấn T1"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 05/2017/QĐST- KDTM | Kiến Tường, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2017/TLST- KDTM ngày 17/7/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
Địa chỉ: Số 130 đường Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Trần Quốc N - Giám đốc Chi nhánh Long An.
Địa chỉ: Số 122-124 đường H, phường 2, thành phố T, tỉnh Long An.
(Theo văn bản ủy quyền số 560/QĐ-DAB-PC, ngày 03/4/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á).
Bị đơn: Ông Võ Tấn T1, sinh năm: 1958
Địa chỉ: ấp 3, xã T, thị xã K, tỉnh Long An
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn A, sinh năm: 1957 và bà Trần Thị L1, sinh năm: 1957
Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
2. Ông Võ Văn T2, sinh năm: 1962 và bà Trương Thị L2, sinh năm: 1964
Cùng địa chỉ: ấp C, xã V, huyện T, tỉnh Long An.
3. Bà Lâm Thị L3, sinh năm: 1958
Địa chỉ: ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
4. Bà Huỳnh Thị M, sinh năm: 1969
Địa chỉ: ấp 3, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Võ Tấn T1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Long An số tiền 4.994.033.334 đồng (bốn tỷ chín trăm chín mươi bốn triệu không trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng), trong đó bao gồm tiền gốc là 2.800.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn tính đến ngày 03/8/2017 của 04 hợp đồng tín dụng là 1.462.688.889 đồng, tiền lãi quá hạn 731.344.445 đồng.
Kể từ ngày 04/8/2017 ông Võ Tấn T1 còn phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thi hành xong số tiền trên.
2. Ông Võ Tấn T1 và bà Huỳnh Thị M đồng ý tiếp tục thực hiện các hợp đồng thế chấp sau để đảm bảo thi hành án:
- Hợp đồng số K0004-14/HĐTC ngày 17/01/2014 thế chấp tài sản là nhà và đất tọa lạc tại xã T, thửa đất số 1483, tờ bản đồ số 5, theo giấy chứng nhận QSDĐ số BK 692153 do UBND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 20/7/2012.
- Hợp đồng thế chấp số K004-14/HĐTC ngày 17/01/2014 thế chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại xã T, thửa số 1045, tờ bản đồ số 5, theo giấy chứng nhận QSDĐ số BK 692481 do UBND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 03/7/2012.
- Hợp đồng thế chấp số H0023-13/HĐTC ngày 16/07/2013 thế chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại xã B, thửa số 9-10-15-16-17, tờ bản đồ số 05, theo giấy chứng nhận QSDĐ số BO 841783 do UBND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 15/7/2013.
3. Ông Võ Văn T2 và bà Trương Thị L2 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp số H0021-13/HĐTC ngày 14/6/2013 thế chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại xã V, thửa số 404-405-407-455, tờ bản đồ số 5, theo giấy chứng nhận QSDĐ số K 844288 do UBND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An cấp ngày 25/6/1997, để đảm bảo thi hành án.
4. Ông Phạm Văn A và bà Trần Thị L1 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp số H0030-13/HĐTC ngày 22/10/2013 thế chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại xã B, thửa số 1524-1525-1528-1529-1596-1597-1601-1602, tờ bản đồ số 13, theo giấy chứng nhận QSDĐ số L501841 do UBND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 18/11/1997, để đảm bảo thi hành án.
5. Bà Lâm Thị L3 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp số H0022-13/HĐTC ngày 14/6/2013 thế chấp tài sản quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại xã T, thửa số 750-751-38, tờ bản đồ số 1-2, theo giấy chứng nhận QSDĐ số L 235277 do UBND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 30/9/2017, để đảm bảo thi hành án.
Án phí đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại: Ông Võ Tấn T1 tự nguyện chịu án phí là 56.497.000 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi bảy đồng).
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Long An đã nộp là 56.444.800 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu số 0006481 ngày 17/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXKT; -Chi cục THADS T KT; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Bích Tuyền |