- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH NH - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST-KDTM. | Cái Bè, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/TLST-KDTM ngày 15 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần C; Trụ sở số X, đường Y, quận A, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn T chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện ủy quyền: Ông Lê Hữu K, sinh năm : 1980 chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – Chi nhánh tây Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1977 chức vụ : Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp.
Theo văn bản ủy quyền số 226/UQ- HĐQT- NHCT 18 ngày 31/3/2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần C
Trụ sở: Số X, Quốc lộ 1A, khu Y, phường A, thị xã C, tỉnh tiền Giang.
Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp Y, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1- Ông Trần Văn T, sinh năm 1973.
2- Chị Trần Ngọc T, sinh năm 1994.
3- Anh Trần Minh T, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: ấp Y, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền 7.258.732.152 đồng (Bảy tỷ hai trăm năm mươi tám triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn một trăm năm mươi hai đồng) làm một lần vào ngày 28/8/2017.
Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần C có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phạm Thị T chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 63/2016-HĐTDHM /NHCT762-DNTN T ngày 01/3/2016 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn T, chị Trần Ngọc T và anh Trần Minh T đồng ý cho bà Phạm Thị T bán tài sản thế chấp để thanh toán tiền cho cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp trong giai đoạn thi hành án để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định tại các điều 299, khoản 6 Điều 320 và khoản 7 Điều 323 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
+ Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 57.629.366 đồng tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Hoàn lại Ngân hàng Thương mại cổ phần C 57.543.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 06840 ngày 15/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Việt Chƣơng |