- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Hoàng Đ và ông Nguyễn Trí Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 04 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2016; Điều 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 832/2016/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2016, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2016 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1. Ông Nguyễn Trí Đ, sinh năm 1973; Địa chỉ: 103/38F Đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lê Thị Hoàng Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ: 103/38F Đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng Đ và ông Nguyễn Trí Đ thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Ông Nguyễn Trí Đ và bà Lê Thị Hoàng Đ có 04 con chung tên Nguyễn Trí Th, sinh ngày 04/10/1996, Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 27/02/1998, Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 10/12/1999 và Nguyễn Thị Tú A, sinh ngày 24/02/2002. 02 con chung tên Nguyễn Trí Th, sinh ngày 04/10/1996, Nguyễn Thị Thủy D, sinh ngày 27/02/1998 đã thành niên nên Tòa án không giải quyết. Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 10/12/1999 và Nguyễn Thị Tú A, sinh ngày 24/02/2002 cho ông Nguyễn Trí Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Hoàng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Hoàng Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ông Nguyễn Trí Đ. Bà Lê Thị Hoàng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp bà Lê Thị Hoàng Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Nguyễn Trí Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Lê Thị Hoàng Đ. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 3/ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Hoàng Đ và ông Nguyễn Trí Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà Lê Thị Hoàng Đ và ông Nguyễn Trí Đ không còn yêu cầu gì khác. 4/ Lệ phí việc dân sự: Bà Lê Thị Hoàng Đ và ông Nguyễn Trí Đ chịu 200.000 đồng tiền lệ phí, được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004111 ngày 09/12/2016 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Lệ phí đã được thi hành xong. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - Viện KSND Quận 6; - Chi cục THA DS Quận 6; - Các đương sự; - Lưu hs, vp. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THẨM PHÁN Lê Thị Tú |