- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Cà N và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cà N, sinh năm 1983 Cư trú tại: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1976 Cư trú tại: Ấp 1, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Cà N và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Cà N và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà N được tiếp tục nuôi con chung tên tên Trần Yến N, sinh ngày 26/01/2009 (giới tính: Nữ). Ông T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng hàng tháng bằng ½ tháng lương tối thiểu hiện hành là 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp, ông T không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên cho bà N, thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí:
- Bà N đồng ý nộp án phí hôn nhân gia đình với số tiền là 150.000 đồng. Bà N nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018772 ngày 03 tháng 10 năm 2017 được khấu trừ và nhận lại 150.000 đồng.
- Ông T đồng ý nộp án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng với số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA Tòa án nd tỉnh Cà Mau; - UBND xã Hồ Thị Kỷ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |