- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST – HNGĐ | Phước Long, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân thụ lý số: 137/2017/TLST/ HNGĐ ngày 10/7/2017; giữa: chị Nguyễn Thị Lệ Thu và anh Nguyễn Thành N, cùng địa chỉ: khu phố I, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm: 1990, địa chỉ: khu phố I, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước và anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1984, địa chỉ: khu phố I, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cháu Nguyễn Thành P1, sinh ngày 22/01/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thành P2, sinh ngày 26/7/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P1 và cháu P2 đủ 18 tuổi.
Chị T và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T và anh N không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí DSST: chị T tự chịu 150.000 đồng án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005776 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TX. Phước Long - Chi cục THADS TX. Phước Long; - UBND phường T; - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Ngọc Thảo |