vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1936. Địa chỉ: Tổ 7A, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh (nay là tổ 15, khu 4, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh), tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà T khởi kiện ông Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST - DSBắc Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST- DS ngày 25 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1936.

Địa chỉ: Tổ 7A, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh (nay là tổ 15, khu 4, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh), tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1976, Luật sư Công ty TNHH Luật Dân Trí - Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Ninh.

Địa chỉ: Số 71, đường Nguyễn Gia Thiều, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số 26B, xóm Đền, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Chị Nguyễn Thúy M, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Số 345 đường L, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2- Anh Nguyễn Anh M, sinh năm 1959.

HKTT: Số 17, đường H, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện trú tại: Khu P, phường V, thành phố Bắc Ninh.

3- Chị Nguyễn Kim O, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số 77, phố L, phường S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

4 - Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1973.

Địa chỉ: P031815 ParkHill T, phường V, Quận H, thành phố Hà Nội.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công nhận Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1774/2017/HĐTC; Quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 26/7/2017 tại văn phòng công chứng Hoàng Phong giữa bên tặng cho là bà Đỗ Thị T, sinh năm 1936, địa chỉ tại: Tổ 7A, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh (nay là tổ 15, khu 4, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh), tỉnh Bắc Ninh và bên được tặng cho là ông Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1967, địa chỉ tại: 26B – xóm Đền, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Đối tượng tặng cho là: Thửa đất số 18, tờ bản đồ số 04 diện tích 444,8m2 mang tên hộ bà Đỗ Thị T tại tổ 7A, phường Vệ An, thị xã Bắc Ninh (nay là tổ 15, khu 4, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh), tỉnh Bắc Ninh.

Thời hạn sử dụng: Lâu dài

Mục đích sử dụng: Đất thổ cư

* Chi phí xem xét thẩm định: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định (Xác nhận bà Thịnh đã nộp số tiền 3.000.000 đồng).

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST. Xác nhận bà Thịnh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0000431 ngày 19/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả bà Đỗ Thị T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ