vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Tuyên án 04/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Trần Thị T kiện đòi tài sản chị Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẠM TẤU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH YÊN BÁI
Số: 05/2017/QĐST-DS
Trạm Tấu, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990.

Nơi công tác: Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

Nơi tạm trú: Khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thị T số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Kể từ ngày chị Trần Thị T có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả nêu trên, hàng tháng chị Nguyễn Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 đồng (hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho chị Thu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2013/03618, ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ