- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Sacombank Thanh Hóa và ông Trương Văn Thông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2017/QĐST-DS | Hậu Lộc, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S chi nhánh T (Sau đây viết tắt là Ngân hàng S). Địa chỉ: Số 126, 128, 130 đường N, phường B, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê T, sinh năm 1980. Chức vụ: Phó Phòng giao dịch Phan Chu T, Ngân hàng S. Địa chỉ: Số 753 đường B, phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1971. Chức vụ: Hiệu trưởng trường Tiểu học N II. Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1964. Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn cơ sở trường Tiểu học N II. Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê T và ông Trương Văn T thỏa thuận ông Trương Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 47.211.503 đồng còn nợ của Ngân hàng S, cụ thể:
+ Tại Hợp đồng tín dụng số LD1415800023 ngày 07/6/2014. Ông Trương Văn T vay số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng. Tính đến ngày 26/06/2017 nợ quá hạn 90 ngày. Dư nợ tính đến ngày 26/06/2017 là 4.196.000 đồng, lãi trong hợp đồng 1.083.160 đồng, lãi quá hạn 63.880 đồng, tổng cộng là 5.343.040 đồng.
+ Tại Hợp đồng tín dụng số LD1523300892 ngày 21/8/2015. Ông Trương Văn T vay số tiền 55.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng. Tính đến ngày 26/06/2017 nợ quá hạn 90 ngày. Dư nợ tính đến ngày 26/06/2017 là 27.514.000 đồng, lãi trong hợp đồng 1.155.000 đồng, lãi quá hạn 63.711 đồng. Tổng cộng là 28.773.711 đồng.
+ Tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/8/2015. Ông Trương Văn T được ngân hàng cấp thẻ tín dụng với số tiền 20.000.000 đồng. Tính đến ngày 26/06/2017 nợ quá hạn 90 ngày. Dự nợ tính đến ngày 26/06/2017 là 11.423.992 đồng, lãi quá hạn 1.670.760 đồng. Tổng cộng là 13.094.752 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Ông Trương Văn T và ông Lê T thỏa thuận ông Trương Văn T thực hiện việc trả nợ số tiền còn lại cho Ngân hàng S trong thời hạn 06 tháng, tính từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 02 năm 2018. Thời điểm trả nợ vào ngày 28 hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 7.869.000 đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương với ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
- Về Án phí: Ông Lê T và ông Trương Văn T thống nhất thỏa thuận ông Trương Văn T có trách nhiệm nộp 1.180.288 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng S số tiền 1.180.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0002684 ngày 18/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Nam Văn |