vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 02/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L; đều trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST-DSHải An, ngày 02 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L; đều trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 9 năm 2017).

Bị đơn: Anh Nguyễn Cao M; trú tại: Số 6/114 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Cao M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 20.415.962 đồng, số tiền nợ lãi là 30.284.038 đồng, tổng cộng là 50.700.000 đồng (năm mươi triệu bảy trăm nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Anh Nguyễn Cao M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng), kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc 20.415.962 đồng và được miễn toàn bộ số tiền nợ lãi là 30.284.038 đồng. Nếu anh Nguyễn Cao M vi phạm thỏa thuận trên thì anh Nguyễn Cao M không được miễn khoản tiền nợ lãi và phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi, tổng cộng là 50.700.000 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Cao M phải nộp 1.267.500 đồng (một triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 1.342.000 đồng (một triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006642 ngày 11 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ