- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04A/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Thuỷ K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 79, ấp An Th, xã Mỹ An Hưng, tỉnh Đồng Tháp. 2. Anh Đặng Văn Đông Nh, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 67, tổ A, ấp B, Phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thuỷ K và anh Đặng Văn Đông Nh kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/3/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp) là hôn nhân hợp pháp. Khoảng thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Nhưng kể từ khoảng năm 2022 thì chị K và anh Nh thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi nhau thường xuyên, nguyên nhân vợ chồng không hợp nhau về tính tình, bất mãn nhau. Vì vậy, dẫn đến bất đồng quan điểm sống. Tuy vẫn sống chung nhà nhưng chị K và anh Nh không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Hiện tại, chị K và anh Nh mỗi người ai nấy đều có đời sống, kinh tế riêng. Do đó, chị K và anh Nh nhận thấy tình cảm vợ chồng chung sống với nhau không còn hạnh phúc, về mục đích hôn nhân không đạt được và cũng không thể hàn gắn, kéo dài cuộc sống vợ chồng thêm nữa. Do đó, chị Nguyễn Thị Thuỷ K và anh Đặng Văn Đông Nh thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thuỷ K và anh Đặng Văn Đông Nh phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thuỷ K và anh Đặng Văn Đông Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuỷ K và anh Đặng Văn Đông Nh phải chịu số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K và anh Nh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000464 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị K và anh Nh đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - ĐT; - Phòng THADS KV6 - ĐT; - TAND Tỉnh ĐT; - UBND Phường Mỹ Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Huế |