vanban.org

Quyết định 04A/2022/QĐSTVDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Văn H: Tuyên bố chị Trần Thị H1, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn toàn bộ tiền lệ phí 300.000 đồng cho anh Dương Văn H. Trả lại cho anh Dương Văn H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai số AA/2021/0013117 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Dương Văn H - chị Nguyễn Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Văn H: Tuyên bố chị Trần Thị H1, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÔNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04A/2022/QĐSTVDSKrông Bông, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG

Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tâm

Thư ký phiên họp: Ông Phan Tấn Duy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Niềm - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 87/2022/TLST-VDS ngày 31 tháng 05 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Văn H, sinh năm 1989 (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

1

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu cũng như lời khai tại Tòa án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự - anh Dương Văn H - trình bày: Anh và chị Trần Thị H1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại UBND xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng một năm xảy ra nhiều mâu thuẫn, đến tháng 11 năm 2010, chị H1 đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay, không biết chị H1 đi đâu. Anh đã tìm kiếm chị H1 khắp nơi, bằng mọi biện pháp nhưng cho đến nay không có tin tức gì của chị H1, không biết chị còn sống hay đã chết. Nay anh làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị H1 mất tích để anh làm thủ tục ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Krông Bông nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Dương Văn H có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị H1 mất tích. Đây là việc dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Trần Thị H1 có nơi cư trú cuối cùng tại buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

. Về yêu cầu của đương sự, xét thấy:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2009 của UBND xã C thể hiện anh Dương Văn H, sinh ngày 08/9/1989 và chị Trần Thị H1 , sinh năm 1990 đăng ký kết hôn tại UBND xã C, ngày đăng ký: 11/8/2009.

Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự, anh Dương Văn H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị H1 mất tích.

2

Tại Biên bản xác minh ngày 03/6/2022, Công an xã C, huyện K xác nhận như sau: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1990 có hộ khẩu thường trú tại buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Chị H1 đã đi khỏi địa phương năm 2010 đến nay không trở về địa phương, chính quyền không biết chị H1 đi đâu, làm gì. Không rõ hiện nay chị H1 còn sống hay đã chết.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân huyện Krông Bông đã ban hành Quyết định số 05/2022/QĐ-TA ngày 09/6/2022 và Thông báo cùng ngày về việc thông báo tìm kiếm chị Trần Thị H1. Thông báo này đã được đăng trên: Báo Tiền Phong (là báo hàng ngày của trung ương) trong ba số liên tiếp (số 172, 173 và 174 ), cổng thông tin điện tử của Tòa án tỉnh Đắk Lắk và phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp (vào các ngày 20, 21, 22 tháng 06 năm 2022), theo quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hết thời hạn thông báo theo luật định nhưng không có tin tức gì về chị Trần Thị H1. Như vậy, chị H1 đã biệt tích hơn hai năm liền (tính từ tháng 10 năm 2010 đến nay), mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Trần Thị H1 còn sống hay đã chết, nên có căn cứ xác định chị H1 đã mất tích theo quy định tại khoản 1, Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Về nội dungTòa án nhân dân huyện Krông Bông đã tiến hành các thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật, nhưng cũng không nhận được tin tức gì về chị H1, trên cơ sở xác minh tình trạng cư trú tại Công an xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Dương Văn H.

Về lệ phí: Căn cứ Điều 12, Điều 16, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc

3 hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Dương Văn H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng anh Hanh thuộc diện hộ cận nghèo và có đơn xin miễn lệ phí nên miễn toàn bộ lệ phí cho anh Dương Văn H.

Về chi phí đăng thông báo, nhắn tin: anh Dương Văn H phải chịu tiền chi phí đăng thông báo nhắn tin tìm kiếm chị Trần Thị H1 theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, khoản 1,2,4 Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 12, Điều 16, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Dương Văn H: Tuyên bố chị Trần Thị H1, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn toàn bộ tiền lệ phí 300.000 đồng cho anh Dương Văn H.

Trả lại cho anh Dương Văn H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai số AA/2021/0013117 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

Về chi phí đăng thông báo, nhắn tin: anh Dương Văn H phải chịu 2.425.000 đồng tiền chi phí đăng thông báo nhắn tin tìm kiếm, được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí mà anh H đã nộp tại Tòa án.

4

3. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc ngày Quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ