- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ A, khóm B, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Anh Nguyễn Thế Hiền, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ A, khóm B, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thế H kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn vào ngày 11/3/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, những năm về sau chị D và anh H có phát sinh mâu thuẫn, anh H thường xuyên gây sự, đánh vợ con và anh H không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với vợ con. Do đó, chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thế H thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là tên Nguyễn Thế M, sinh ngày 02/4/2022 và Nguyễn Thế D, sinh ngày 17/10/2016. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị D và anh H. Sau khi ly hôn, chị D và anh H thống nhất chị D được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thế M, sinh ngày 02/4/2022. Anh H được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thế D, sinh ngày 17/10/2016 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thế H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thế H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là tên Nguyễn Thế M, sinh ngày 02/4/2022 và Nguyễn Thế D, sinh ngày 17/10/2016. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị D và anh H.
Sau khi ly hôn, chị D và anh H thống nhất chị D được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thế M, sinh ngày 02/4/2022. Anh H được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thế D, sinh ngày 17/10/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thế H phải chịu số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D và anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000040 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị D và anh H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - ĐT; - Thi hành án dân sự tỉnh ĐT; - TAND Tỉnh ĐT; - UBND Phường Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Huế |