- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2026 như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Số: 04 /2026/QĐST-HNHG Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông P và bà M;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 30 tháng 12 năm 2025 của ông P và bà M;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Người yêu cầu:
- Ông P, sinh năm 1988;
- Bà M, sinh năm 1999;
Cùng địa chỉ: Số B đường A, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2026 như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông P, sinh năm 1988 và bà M, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, ngày 08 tháng 8 năm 2023 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông P và bà M có 01 con chung là trẻ T, giới tính: Nữ, sinh năm 2024. Ông P và bà M thỏa thuận giao con chung là trẻ T cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, ông P và bà M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông P và bà M cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông P và bà M cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự giải quyết tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan đến quan hệ tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – TP. HCM; - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – TP. HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ (15 bản). | THẨM PHÁN Lê Phan Duy Thịnh |