- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Hưu V ly hon Nguyen Thi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Soá:04/2019/QÑST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hữu V, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Thuận Hòa, xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Tạm trú: 1/14 đường Lý Tự Trọng, phườn An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Phú Hòa, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : 2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Chị T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0017921 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |