vanban.org

Quyết định 04 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận cả các đương sự:

Nguyên đơn: Chị LTP, sinh năm 1982 Địa chỉ: lô xx HHT, phường ĐK, thị xã AP, tỉnh GL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận cả các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 04/2018/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 14 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận cả các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị LTP, sinh năm 1982

Địa chỉ: lô xx HHT, phường ĐK, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Chị LTH, sinh năm 1973.

Địa chỉ: hẻm xx N V T, tổ dân phố xx, phường HB, thị xã AP, tỉnh GL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Chị LTH nợ chị LT P số tiền 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng).

2.2 Thời hạn trả nợ: Vào ngày 14/7/2018 chị LTH trả cho chị LTP số tiền 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng). Chị LTH tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 11.000.000 đồng. Chị LTP được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.600.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001877 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã AP, tỉnh GL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ