- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2 17 v việc các đương sự thoả thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 8/2 17/TLST- KDTM ngày 28 tháng 8 năm 2 17.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KTVN ( gọi tắt là Ngân hàng Tech); Trụ sở tại: số A, phố B, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Do ông H H A, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng thương mại cổ phần KTVN là đại diện theo pháp luật. Ủy quy n cho bà P T N, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ; bà P T N ủy quy n cho bà P T C – cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP KTVN. * Bị đơn: ông Ng M Th, sinh năm 1975 và bà Ng L Ph, sinh năm 1982; HKTT: số nhà 223, đường Đông Thành, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (bà Ng L Ph ủy quy n tham gia tố tụng cho ông Ng M Th theo giấy ủy quy n ngày 12/1 /2 17). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * V số nợ: V chồng ông Ng M Th và bà Ng L Ph còn n Ngân hàng thương mại cổ phần KTVN theo H p đồng hạn mức tín dụng số 652 13/HĐTD-HM HKD/NH-TN/TCB-HYN-PHN ngày 16/1 /2 13, cụ thể là: - N gốc: 1.495. . đ. - Nợ lãi (gồm lãi trong hạn, quá hạn, lãi suất phạt chậm trả) tính đến ngày 15/11/2 17 là 1.258.642.562đ sau khi trừ 1 . . đ (số ti n ngân hàng giảm lãi cho phía bị đơn) còn lại là 1.158.642.562đ. Như vậy, tổng số ti n n gốc và lãi vợ chồng ông Ng M Th và bà Ng L Ph phải thanh toán cho Ngân hàng Tech là 2.653.642.562đ (tính đến ngày 15/11/2 17) và số ti n lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 16/11/2 17 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ n gốc. * V thời gian, phương thức trả nợ: Vợ chồng Ng M Th và bà Ng L Ph có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Tech trước ngày 15/12/2 17. Tổng số ti n phải trả là 2.653.642.562đ và nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi
suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 16/11/2 17 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc. Trong trường hợp vợ chồng ông Th không trả được nợ đúng thời hạn thì Ngân hàng Tech có quy n đ nghị cơ quan có thẩm quy n kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba ngày 16/1 /2 13; số công chứng 1335, quyển số 6 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 16/1 /2 13 được công chứng tại Văn phòng công chứng Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Tài sản thế chấp là: Quy n sử dụng đất, các tài sản cùng các quy n và lợi ích phát sinh từ thửa đất số 4 , tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ số nhà A , phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên theo Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất quy n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn li n với đất số BP 2896 6, vào sổ cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số: CH 444QSDĐ/2856/QĐ-UBND Q13 - T193 do UBND thành phố H, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 12/ 9/2 13 cho ông Ng M Th. Toàn bộ số ti n thu được từ việc bán/xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng ông Th đối với Ngân hàng Tech. Nếu số ti n thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ nêu trên thì vợ chồng ông vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Tech. * V án phí: Bị đơn ông Ng M Th và bà Ng L Ph phải chịu 42.536.400đ ti n án phí sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần KTVN số ti n tạm ứng án phí là 4 .7 . đ đã nộp theo Biên lai thu ti n tạm ứng án phí số HY/2 1 / 29 5 ngày 23/8/2 17 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc b cưỡn chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - VKSND thành phố HY; - Chi cục Thi hành án DS TPHY; - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |