- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội- Bị đơn: Ông Bùi Văn H - sinh năm 1981 Bà Nguyễn Thị T…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 04/2023 Q§ST- DSST QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng. ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Điểm e, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II, A. Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016. đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST - DSST ngày 27/10/2022. | Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Văn T - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lại Thế H và bà Nguyễn Thu H - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH N.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn H - sinh năm 1981
Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. Nơi cư trú hiện nay: Số nhà 10, Mặt bằng 23, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tính đến ngày 13/4/2023 ông Bùi Văn H và bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng N.
Số tiền gốc: 7.210.000.000 đồng
Lãi trong hạn: 764.121.917 đồng
Lãi quá hạn:
7.554.795 đồng
Tổng gốc và lãi là: 7.981.676.712 đồng (bảy tỉ chín trăm tám mươi một triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 3519-LAV- 202107644 ngày 26/11/2021 và Phụ lục kèm theo giữa Ngân hàng N với ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T.
- Về thời hạn thanh toán: Ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc và lãi là: 7.981.676.712 đồng (bảy tỉ chín trăm tám mươi một triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười hai đồng) cho Ngân hàng N theo phương án như sau:
Ngày 25/6/2023 ông Bùi Văn H và bà Nguyễn Thị T sẽ trả hết số tiền gốc và lãi (tạm tính đến ngày 13/4/2023) là: 7.981.676.712 đồng (bảy tỉ chín trăm tám mươi một triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười hai đồng) cho Ngân hàng N và toàn bộ lãi phát sinh trên số nợ gốc theo Hợp đồng mà các bên đã ký kết và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3519-LAV- 202107644 ngày 26/11/2021 và Phụ lục hợp đồng kèm theo kể từ ngày 14/4/2023 đến ngày 25/6/2023.
Trường hợp ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T vi phạm thời hạn trả nợ và số tiền trả nợ như đã cam kết nêu trên thì ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T tiếp tục phải trả lãi đối với khoản nợ gốc (gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký) trên số ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T không thanh toán số tiền như đã cam kết ở trên, vi phạm thời hạn trả nợ và số tiền phải trả thì được coi là vi phạm toàn bộ kế hoạch trả nợ và Ngân hàng N có quyền yêu cầu thi hành án và yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3519/002/55/2021-HT ngày 25/11/2021 ký kết giữa Ngân hàng N với ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 618, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 011857, số vào sổ cấp GCN: CH-01837 do UBND huyện Q cấp ngày 20/12/2018 mang tên ông Bùi Văn H.
- Về án phí: Ông Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T phải chịu 56.199.083đ (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi chín nghìn không trăm tám mươi ba đồng). án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N được nhận lại số tiền 57.800.000đ (năm mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009560 ngày 24/10/2022.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù, cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n ho¹c bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo qui ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7,7a,7b, 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo qui ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù. N¬i nhËn:
| - VKSND huyện Q - Thi hành án dân sự huyện Q - C¸c ® ¬ng sù - L u HS | THẨM PHÁN ( đã ký) Bïi ThÞ HuyÒn |