- Tranh chấp gì? "Danh K"
- Tòa quyết gì? Áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M T TỈNH S C T NG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/QĐ-TA | M Tú, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M T TỈNH S C T NG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: ng Nguy n oàng m
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguy n Kim Yến.
Ngày 10 tháng 02 năm 2020, tại tr s Tòa án nh n d n huy n M T , t nh S Trăng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ , theo Quyết định m phiên họp số 04/QĐ-TA ngày 04 tháng 02 năm 2020, đối với:
- ọ và tên: Danh K; Giới tính: Nam;
- Sinh năm 1990;
- CMND số: 366052xxx; Ngày ấp: 27-11-2019; Nơi ấp: Công an t nh S Trăng;
- D n tộ : Khmer;
- Tôn giáo: Phật giáo;
- Trình độ văn h a: 05/12;
- Nguyên quán: Xã P, huy n M, t nh S Trăng;
- ộ khẩu thường tr : Ấp Đ, xã P, huy n M, t nh S Trăng;
- Chỗ : Ấp Đ, xã P, huy n M, t nh S Trăng;
- Nghề nghi p: àm ruộng;
- Tiền án: Không;
- Tiền sự:
Vào ngày 19-11-2019, bị Ch tị h y ban nh n d n xã P, huy n M, t nh S Trăng áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, thời hạn là 3 tháng, về hành vi sử d ng trái phép hất ma t y.
- Con ông: Danh X và bà: ý Thị S;
Vắng m t tại phiên họp
C sự tham gia a:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: ng Phan Văn Đ - Ph trư ng phòng Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, t nh S Trăng
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M Tú, t nh c Trăng: Bà Tri u Thị Mộng ý - Ki m sát viên
NHẬN THẤY:
Người bị đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ là Danh K hành vi vi phạm như sau:
n 1: Vào ngày 11-11-2019, K hành vi sử d ng trái phép hất ma t y, sau đ bị Công an huy n M kết hợp với Công an xã P, huy n M mời làm vi và xét nghi m nướ ti u Kết qu là K dương tính với hất Methamphetamine và bị lập biên b n vi phạm hành hính. Đồng thời, Công an xã đưa K đến Trạm y tế xã đ xá định tình trạng nghi n ma t y và kết qu là nghi n hất Methamphetamine Công an xã P lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã đối với K. Đến ngày 19-11-2019, K bị Ch tị h y ban nh n d n xã P ra Quyết định áp d ng bi n pháp giáo d tại xã số 727/QĐ-UBND, với thời hạn là 3 tháng, từ ngày 19-11-2 19 đến ngày 19-02-2020.
n 2: Vào ngày 04-01-2020, K tiếp t sử d ng trái phép hất ma t y. Công an huy n M kết hợp với Công an xã P, huy n M mời K lên làm vi và xét nghi m nướ ti u Kết qu ho thấy, K lại dương tính với hất Methamphetamine và bị lập biên b n vi phạm hành hính. Đồng thời, Công an xã P đưa K đến Trạm y tế xã đ xá định tình trạng nghi n ma t y và kết qu là nghi n hất Methamphetamine.
Cũng trong ngày 04-01-2020, Ch tị h y ban nh n d n xã P ra quyết định hấm dứt vi áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, đồng thời lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K.
Tại phiên họp:
Đại diện Cơ quan đề nghị Phòng ao động, Thương binh và hội huyện M c ý kiến: K bị nghi n ma t y, đã nhiều l n sử d ng trái phép hất ma t y, bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã trong thời hạn 3 tháng, nhưng trong thời gian này, K v n tiếp t sử d ng trái phép hất ma t y và v n òn nghi n Căn ứ Điều 9 , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP ngày 3 -12-2 13 a Chính ph , quy định hế độ áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ gọi tắt là Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP) và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP ngày 9-9-2 1 a Chính ph , sửa đổi, bổ sung một số điều a Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP gọi tắt là Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP) thì K thuộ đối tượng áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Vì vậy, đề nghị Tòa án xem xét, áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn là 18 tháng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M Tú, t nh c Trăng c ý kiến: Từ khi th lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K ho đến nay, Tòa án đã tu n th đ ng theo quy định a pháp luật về trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n M t khá , K đã nhiều l n sử d ng trái phép hất ma t y, bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, nhưng trong thời gian này v n òn nghi n và tiếp t sử d ng ma t y Theo quy định tại Điều 9 , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP thì K thuộ đối tượng áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Đề nghị Tòa án áp d ng kho n 1 Điều 3; Điều 2 Pháp l nh trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n; Điều 9 ; Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP, hấp nhận đề nghị a Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn là 18 tháng
XÉT THẤY:
1. Tại phiên họp, người bị đề nghị là Danh K vắng m t, nhưng không lý do hính đáng Theo quy định tại kho n 2 Điều 19 Pháp l nh trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n thì Tòa án v n tiến hành phiên họp
2. Về tính hợp pháp a hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K:
- Cá tài li u, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị đ y đ về số lượng, thành ph n, phù hợp về th thứ và nội dung theo quy định tại kho n 1 và 2 Điều 1 3 a uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; kho n 2 Điều 1 Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP.
- Thời hi u áp d ng bi n pháp xử lý hành hính là phù hợp với quy định tại đi m d kho n 2 Điều uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12
- Đối tượng bị đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính hoàn toàn phù hợp với quy định tại kho n 2 Điều , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 và kho n 1 Điều 1 Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP.
- Thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính phù hợp với quy định tại Điều 1 3 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12
- Trình tự, th t lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính phù hợp với quy định tại Điều 1 3 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Điều Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP.
3. Về đề nghị a Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, về vi áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K, Tòa án thấy r ng:
Đối tượng bị đề nghị áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Danh K là người từ đ 1 tuổi tr lên, nơi ư tr ổn định, nhận thứ đượ vi sử d ng trái phép hất ma t y là vi phạm pháp luật nhưng v n sử d ng và đã bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã trong thời hạn 3 tháng Tuy nhiên, trong thời gian này, K lại vi phạm, tiếp t sử d ng và òn nghi n ma t y, là thuộ á tình tiết tăng n ng “vi phạm hành chính nhiều lần, tái phạm và “vi phạm trong thời gian đang ch p hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo đi m b, đi m h kho n 1 Điều 1 uật Xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 Bên ạnh đ , K ũng tình tiết gi m nh , đ là sau khi vi phạm đã tự nguy n khai báo là thuộ tình tiết gi m nh “người vi phạm hành chính đ t nguyện khai báo theo kho n 2 Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12
Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 quy định:
“1. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người c hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của uật này để chữa bệnh, lao động, học văn h a, học nghề dưới s quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng .
Kho n 1 Điều 9
a uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 quy định như sau:
“Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại x , phường, thị tr n mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không c nơi cư trú ổn định .
Như vậy, đối hiếu hành vi vi phạm a K với á quy định nêu trên, ũng như xem xét á tình tiết tăng n ng, gi m nh và nh n th n a K khi vi phạm, Tòa án thấy n thiết ph i đưa K đi h a b nh, lao động, họ văn h a, họ nghề dưới sự qu n lý a ơ s ai nghi n bắt buộ
Do đ , Cơ quan quan đề nghị là Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M và đại di n Vi n ki m sát nh n d n huy n M T đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn 18 tháng là
ăn ứ hấp nhận
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K.
2. Thời gian hấp hành tại ơ s ai nghi n bắt buộ là 18 (mười tám) tháng, k từ ngày người bị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính bị tạm gi đ đưa đi ơ s ai nghi n bắt buộ
3. Người bị áp d ng quyền khiếu nại đối với Quyết định này trong thời hạn 3 ngày làm vi , k từ ngày nhận đượ quyết định ho ngày niêm yết, Cơ quan đề nghị quyền kiến nghị, Vi n ki m sát ùng ấp quyền kháng nghị đối với Quyết định này trong thời hạn 3 ngày làm vi , k từ ngày ông bố quyết định, đ yêu u Tòa án nh n d n t nh S Trăng xem xét, gi i quyết lại
4. Quyết định này hi u lự k từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an huy n M, t nh S Trăng và Phòng ao động, Thương binh và xã hội huy n M, t nh S Trăng N i nh n:
| - Người bị áp d ng; - Trư ng Công an huy n M; - Trư ng phòng Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M; - UBND xã P, huy n M; - VKSND huy n M T ; - ưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đ ký Nguyễn Hoàng L m |