vanban.org

Quyết định 04/QĐTA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K.

Thời gian hấp hành tại ơ s ai nghi n bắt buộ là 18 (mười tám) tháng, k từ ngày người bị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính bị tạm gi đ đưa đi ơ s ai nghi n bắt buộ Người bị áp d ng quyền khiếu nại đối với Quyết định này trong thời hạn 3 ngày làm vi , k từ ngày nhận đượ quyết định ho ngày niêm yết, Cơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Danh K"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M T
TỈNH S C T NG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/QĐ-TAM Tú, ngày 10 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M T TỈNH S C T NG

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: ng Nguy n oàng m

2. Thư ký phiên họp: Bà Nguy n Kim Yến.

Ngày 10 tháng 02 năm 2020, tại tr s Tòa án nh n d n huy n M T , t nh S Trăng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ , theo Quyết định m phiên họp số 04/QĐ-TA ngày 04 tháng 02 năm 2020, đối với:

- ọ và tên: Danh K; Giới tính: Nam;

- Sinh năm 1990;

- CMND số: 366052xxx; Ngày ấp: 27-11-2019; Nơi ấp: Công an t nh S Trăng;

- D n tộ : Khmer;

- Tôn giáo: Phật giáo;

- Trình độ văn h a: 05/12;

- Nguyên quán: Xã P, huy n M, t nh S Trăng;

- ộ khẩu thường tr : Ấp Đ, xã P, huy n M, t nh S Trăng;

- Chỗ : Ấp Đ, xã P, huy n M, t nh S Trăng;

- Nghề nghi p: àm ruộng;

- Tiền án: Không;

- Tiền sự:

Vào ngày 19-11-2019, bị Ch tị h y ban nh n d n xã P, huy n M, t nh S Trăng áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, thời hạn là 3 tháng, về hành vi sử d ng trái phép hất ma t y.

- Con ông: Danh X và bà: ý Thị S;

Vắng m t tại phiên họp

C sự tham gia a:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: ng Phan Văn Đ - Ph trư ng phòng Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, t nh S Trăng

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M Tú, t nh c Trăng: Bà Tri u Thị Mộng ý - Ki m sát viên

NHẬN THẤY:

Người bị đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ là Danh K hành vi vi phạm như sau:

n 1: Vào ngày 11-11-2019, K hành vi sử d ng trái phép hất ma t y, sau đ bị Công an huy n M kết hợp với Công an xã P, huy n M mời làm vi và xét nghi m nướ ti u Kết qu là K dương tính với hất Methamphetamine và bị lập biên b n vi phạm hành hính. Đồng thời, Công an xã đưa K đến Trạm y tế xã đ xá định tình trạng nghi n ma t y và kết qu là nghi n hất Methamphetamine Công an xã P lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã đối với K. Đến ngày 19-11-2019, K bị Ch tị h y ban nh n d n xã P ra Quyết định áp d ng bi n pháp giáo d tại xã số 727/QĐ-UBND, với thời hạn là 3 tháng, từ ngày 19-11-2 19 đến ngày 19-02-2020.

n 2: Vào ngày 04-01-2020, K tiếp t sử d ng trái phép hất ma t y. Công an huy n M kết hợp với Công an xã P, huy n M mời K lên làm vi và xét nghi m nướ ti u Kết qu ho thấy, K lại dương tính với hất Methamphetamine và bị lập biên b n vi phạm hành hính. Đồng thời, Công an xã P đưa K đến Trạm y tế xã đ xá định tình trạng nghi n ma t y và kết qu là nghi n hất Methamphetamine.

Cũng trong ngày 04-01-2020, Ch tị h y ban nh n d n xã P ra quyết định hấm dứt vi áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, đồng thời lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K.

Tại phiên họp:

Đại diện Cơ quan đề nghị Phòng ao động, Thương binh và hội huyện M c ý kiến: K bị nghi n ma t y, đã nhiều l n sử d ng trái phép hất ma t y, bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã trong thời hạn 3 tháng, nhưng trong thời gian này, K v n tiếp t sử d ng trái phép hất ma t y và v n òn nghi n Căn ứ Điều 9 , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP ngày 3 -12-2 13 a Chính ph , quy định hế độ áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ gọi tắt là Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP) và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP ngày 9-9-2 1 a Chính ph , sửa đổi, bổ sung một số điều a Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP gọi tắt là Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP) thì K thuộ đối tượng áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Vì vậy, đề nghị Tòa án xem xét, áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn là 18 tháng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M Tú, t nh c Trăng c ý kiến: Từ khi th lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K ho đến nay, Tòa án đã tu n th đ ng theo quy định a pháp luật về trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n M t khá , K đã nhiều l n sử d ng trái phép hất ma t y, bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã, nhưng trong thời gian này v n òn nghi n và tiếp t sử d ng ma t y Theo quy định tại Điều 9 , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP thì K thuộ đối tượng áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Đề nghị Tòa án áp d ng kho n 1 Điều 3; Điều 2 Pháp l nh trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n; Điều 9 ; Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP và Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP, hấp nhận đề nghị a Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn là 18 tháng

XÉT THẤY:

1. Tại phiên họp, người bị đề nghị là Danh K vắng m t, nhưng không lý do hính đáng Theo quy định tại kho n 2 Điều 19 Pháp l nh trình tự, th t xem xét, quyết định áp d ng á bi n pháp xử lý hành hính tại Tòa án nh n d n thì Tòa án v n tiến hành phiên họp

2. Về tính hợp pháp a hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K:

- Cá tài li u, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị đ y đ về số lượng, thành ph n, phù hợp về th thứ và nội dung theo quy định tại kho n 1 và 2 Điều 1 3 a uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; kho n 2 Điều 1 Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP.

- Thời hi u áp d ng bi n pháp xử lý hành hính là phù hợp với quy định tại đi m d kho n 2 Điều uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12

- Đối tượng bị đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính hoàn toàn phù hợp với quy định tại kho n 2 Điều , Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 và kho n 1 Điều 1 Nghị định số 13 /2 1 /NĐ-CP.

- Thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính phù hợp với quy định tại Điều 1 3 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12

- Trình tự, th t lập hồ sơ đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính phù hợp với quy định tại Điều 1 3 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12; Điều Nghị định số 221/2 13/NĐ-CP.

3. Về đề nghị a Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M, về vi áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K, Tòa án thấy r ng:

Đối tượng bị đề nghị áp d ng bi n pháp đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ Danh K là người từ đ 1 tuổi tr lên, nơi ư tr ổn định, nhận thứ đượ vi sử d ng trái phép hất ma t y là vi phạm pháp luật nhưng v n sử d ng và đã bị áp d ng bi n pháp giáo d tại xã trong thời hạn 3 tháng Tuy nhiên, trong thời gian này, K lại vi phạm, tiếp t sử d ng và òn nghi n ma t y, là thuộ á tình tiết tăng n ng “vi phạm hành chính nhiều lần, tái phạm và “vi phạm trong thời gian đang ch p hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo đi m b, đi m h kho n 1 Điều 1 uật Xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 Bên ạnh đ , K ũng tình tiết gi m nh , đ là sau khi vi phạm đã tự nguy n khai báo là thuộ tình tiết gi m nh “người vi phạm hành chính đ t nguyện khai báo theo kho n 2 Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12

Điều 9 uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 quy định:

“1. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người c hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của uật này để chữa bệnh, lao động, học văn h a, học nghề dưới s quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng .

Kho n 1 Điều 9

a uật xử lý vi phạm hành hính năm 2 12 quy định như sau:

“Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại x , phường, thị tr n mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không c nơi cư trú ổn định .

Như vậy, đối hiếu hành vi vi phạm a K với á quy định nêu trên, ũng như xem xét á tình tiết tăng n ng, gi m nh và nh n th n a K khi vi phạm, Tòa án thấy n thiết ph i đưa K đi h a b nh, lao động, họ văn h a, họ nghề dưới sự qu n lý a ơ s ai nghi n bắt buộ

Do đ , Cơ quan quan đề nghị là Phòng ao động, Thương binh và Xã hội huy n M và đại di n Vi n ki m sát nh n d n huy n M T đề nghị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với K, với thời hạn 18 tháng là

ăn ứ hấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp d ng bi n pháp xử lý hành hính đưa vào ơ s ai nghi n bắt buộ đối với Danh K.

2. Thời gian hấp hành tại ơ s ai nghi n bắt buộ là 18 (mười tám) tháng, k từ ngày người bị áp d ng bi n pháp xử lý hành hính bị tạm gi đ đưa đi ơ s ai nghi n bắt buộ

3. Người bị áp d ng quyền khiếu nại đối với Quyết định này trong thời hạn 3 ngày làm vi , k từ ngày nhận đượ quyết định ho ngày niêm yết, Cơ quan đề nghị quyền kiến nghị, Vi n ki m sát ùng ấp quyền kháng nghị đối với Quyết định này trong thời hạn 3 ngày làm vi , k từ ngày ông bố quyết định, đ yêu u Tòa án nh n d n t nh S Trăng xem xét, gi i quyết lại

4. Quyết định này hi u lự k từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an huy n M, t nh S Trăng và Phòng ao động, Thương binh và xã hội huy n M, t nh S Trăng N i nh n:

Cỡ chữ