vanban.org

Quyết định 04/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Sầm Văn T1, Sinh năm 1981 Địa chỉ: xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông Sầm Văn T1 và ông Lục Thành T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSHòa An, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Sầm Văn T1, Sinh năm 1981

Địa chỉ: xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Lục Thành T2, Sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 8, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T3, sinh năm 1983

Địa chỉ: xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất: Nguyên đơn, Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cùng tự nguyện thống nhất thỏa thuận ông Lục Thành T 2 có trách nhiệm trả cho ông Sầm Văn T1 và bà Lê Thị T3 thửa đất số 9, tờ bản đồ số 61, diện tích 113m2 có địa chỉ tại xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 924106 mang tên Sầm Văn T1 và Lê Thị T3. Ông T1 và bà T3 tự nguyện không yêu cầu ông T2 phải thanh toán tiền thuê đất từ tháng 9 năm 2017 cho đến nay với số tiền là 7.000.000đ (Bẩy triệu đồng).

- Ông T2 có trách nhiệm tháo dỡ lán tắm lợn được xây dựng trên phần đất mà ông T1 cho Thuê. Thời hạn cuối cùng để tháo dỡ tài sản trên đất và trả lại đất là ngày 27/6/2020.

Hết thời hạn thỏa thuận nêu trên, nếu bị đơn ông T2 không thực hiện việc tháo dỡ tài sản trên đất và trả lại đất cho ông T1 và bà T3 theo như thoả thuận, thì nguyên đơn ông T1 có đơn yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50%. Nguyên đơn ông Sầm Văn T1 và bị đơn ông Lục Thành T2 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Xác nhận ông T1 đã nộp đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001401 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay ông Sầm Văn T1 được hoàn lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ