- Tranh chấp gì? "NDT"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với NDT, sinh năm 1973; đi ̣a chỉ: Số nhà 35/51 đường A, phường B quận C, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
̀
̀ NG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Số: 04/QĐ-TA
Hồng Bà ng, ngày 05 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
̀
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BÀ NG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Chung.
2. Thư ký phiên họp: Ông Lê Long Bảo.
Ngày 05 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 06/QĐ-TA ngày 28 tháng 02 năm 2020, đối với:
Họ và tên: NDT. Giới tính: Nam.
Sinh ngày 30 tháng 9 năm 1973.
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Trình độ văn hóa: 12/12.
Nguyên quán: Hải Phòng.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Số nhà 35/51 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Nghề nghiê ̣p: Không.
- Tiền án: Bản án số: 394/2000/HSST ngày 23/10/2000, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử phạt 36 tháng tù về tội “Cướp giật tài sản của công dân”;
- Tiền sự: Quyết đi ̣nh số : 02/QĐ-UBNDPTL ngày 10/01/2019 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng , về viê ̣c áp du ̣ng biê ̣n pháp giáo dục tại xã , phườ ng, thị trấn đối với NDT trong thờ i gian 03 tháng, kể từ ngày 10/01/2019 do sử dụng trái phép chất ma tuý.
Con ông: D (tên gọi khác Đ) và bà: E.
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Nguyễn Bình Trang , chứ c vu ̣: Phó Trưởng phòng Phòng Lao động , Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, có mặt.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bà ng tham gia phiên họp
: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên, có mặt.
NHẬN THẤY:
Tại phiên ho ̣p, ngườ i bi ̣ đề nghi ̣ NDT vắng mă ̣t, nhưng qua viê ̣c xem xét các tài liệu có trong hồ sơ đề nghi ̣ xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chính, được thẩm tra tại phiên ho ̣p, nhận thấy:
NDT là đối tượng nghiện ma tuý đến nay vẫn nghiện . Ngày 10/01/2019, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường B, quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng đã ban hành Quyết đi ̣nh số : 02/QĐ-UBNDPTL ngày 10/01/2019 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phườ ng B, quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng về viê ̣c áp dụng biện pháp giáo dục tại xã , phườ ng, thị trấn đối với NDT trong thờ i gian 03 tháng, kể từ ngày 10/01/2019 do sử dụng trái phép chất ma tuý . NDT đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn kể từ ngày 10/4/2019 theo Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời hạn giáo dục tại phường số: 02/GCN-UBND ngày 10/4/2019 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường B. Nhưng đến ngày 05/01/2020, NDT đã sử dụng trái phép chất ma túy tại nhà. Sau khi bị phát hiện , Công an phườ ng Thượng Lý đã đề nghị NDT về Công an phườ ng Thượng Lý để làm việc. NDT khai nhận: Khoảng 05 giờ 30 phút ngày 05/01/2020, NDT mua 01 gói ma túy với giá 50.000 đồng (loại Heroine) của một người đàn ông không quen biết, rồi đi về nhà tại địa chỉ: Số nhà 35/51 đường A, phường B quận C, thành phố Hải Phòng để sử dụng. Đến khoảng 06 giờ 30 phút cùng ngày, NDT bị lực lượng Công an kiểm tra bắt quả tang.
Tại Phiếu xét nghiê ̣m nước tiểu ngày 05/01/2020 và Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy, ngày 05/01/2020 của Trạm y tế phường B, Trung tâm y tế quận C xác định NDT nghiện chất ma tuý là Heroine.
Ý kiến của đại diện Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận Hồng Bà ng:
NDT là đối tượng nghiện ma túy, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, những vẫn còn nghiện, không quyết tâm cai nghiện nên đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa NDT vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng (tại xã F, huyê ̣n G, thành phố Hải Phòng).
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Kể từ khi thụ lý hồ sơ cho đến trước thời điểm Thẩm phán công bố quyết định, đã tuân thủ đúng theo quy định của Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13, ngày 20/01/2014, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i qui đi ̣nh trình tự, thủ tục xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng các biê ̣n pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.
Về viê ̣c áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh đối vớ i NDT: Nhất tri vớ i ý kiến
́
́ của đại diện Phòng Lao động , Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng về sự cần thiết phải áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh , đưa NDT vào cơ sở cai nghiện bắt
́
buô ̣c, tạo điều kiện cho NDT được cai nghiê ̣n ma tuý.
Sau khi nghe ý kiến của đa ̣i diê ̣n cơ quan đề nghi ̣ và Kiểm sát viên; trên cơ sở xét toàn bộ các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơvà được thẩm tra tại phiên họp.
XÉT THẤY:
1. Về tố tụng: Người bị đề nghị (NDT) vắng mặt tại phiên họp không có lý do. Viê ̣c tống đa ̣t Quyết đi ̣nh mở phiên ho ̣p xem xét quyết đi ̣nh áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh hợp lê ̣. Căn cứ khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem
́ xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, họp vắng mặt đối với người bị đề nghị.
2. Viê ̣c áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Hồ sơ đề nghi ̣ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính , đối vớ i NDT vào cơ sở cai nghiê ̣n bắt buô ̣c do Chủ ti ̣ch Uỷ ban nhân dân phườ ng B lâ ̣p, về tài liê ̣u có trong hồ sơ , về đối tượng bị áp dụng , về viê ̣c kiểm tra tinh pháp lý của hồ sơ đề
́ nghị; được thực hiê ̣n đúng theo qui đi ̣nh của khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, Điều 95, Điều 96, điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 103, Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chinh; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ
́ Quy đi ̣nh chế đô ̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh đưa vào cơ sở cai nghiê ̣n bắt
́ buô ̣c và Nghi ̣ đi ̣nh số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều của Nghi ̣ đi ̣nh số : 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buô ̣c.
Về tình tiết tăng nặng: Người bị đề nghị, NDT không có tính tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về tình tiết giảm nhẹ: Người bị đề nghị, NDT đã tự nguyện khai báo hành vi của mình, nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về nhân thân: Ngày 23/10/2000, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử phạt 36 tháng tù về tội “Cướp giật tài sản của công dân” theo bản án số: 394/2000/HSST; ngày 10/01/2019, NDT bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, nhưng đến nay vẫn tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy.
Vì vậy, nếu không có biê ̣n pháp tich cực đối vớ i NDT, thì việc để NDT ở tại
́
gia đinh và ngoài xa hô ̣̃ i se r ất khó có thể từ bỏ việc sử dụng ma tuý . Nên Phòng̃
̀ Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng đề nghi ̣ Toà án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với NDT là cần thiết, nhằm mu ̣c đich để NDT được áp du ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng điều tri ̣,
́ tư vấn, học tập, lao đô ̣ng, rèn luyện nhằm phục hồi sức khoẻ , nhâ ̣n thứ c, tâm lý , hành vi, nhân cách để trở về tinh tra ̣ng binh thườ ng , không còn lê ̣ thuô ̣c vào ma
̀
̀
tuý.
Vì các lẽ trên,
- Áp dụng khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, điểm a khoản1 và khoản 3 Điều 103 và Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội.
- Áp dụng khoản 1 Điều 3, Điều 12, Điều 22 và Điều 23 Pháp lệnh số : 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qui định trình tự, thủ tục xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng các biê ̣n pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với NDT, sinh năm 1973; đi ̣a chỉ: Số nhà 35/51 đường A, phường B quận C, thành phố Hải Phòng.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi tư) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc ta ̣i Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng (tại xã F, huyê ̣n G, thành phố Hải Phòng).
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định:
Ngườ i bi ̣ đề nghi ̣ (NDT) vắng mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p , có quyền khiếu nại trong hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Cơ quan đề nghi ̣ (Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng) có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an quâ ̣n H ồng Bàng, thành phố Hải Phòng; Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồ ng Bàng, thành phố Hải Phòng và Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng có trách nhiệm thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Công an quận Hồng Bàng; - Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng; - Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng; - Công an phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - UBND phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; - Người bị đề nghị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |