vanban.org

Quyết định 04/DSST — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 26/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc; Kiện đòi tài sản, Tranh chấp quyền sử dụng đất có yêu cầu hủy quyết định cá biệt, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lò Văn M(MT), sinh năm 1963. Địa chỉ: Bản NM, xã CK, huyện QN (nay là xã MC), tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, sinh năm 1961. Địa chỉ: Bản C, phường CA, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Lò Văn M(ML), sinh năm 1956. Địa chỉ: Địa chỉ: Bản NM, xã CK, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lò Văn M + Lò Văn M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc; Kiện đòi tài sản, Tranh chấp quyền sử dụng đất có yêu cầu hủy quyết định cá biệt, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSSơn La, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Tuấn Long. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Quàng Thị Hương - Bà Trịnh Lan Anh. Căn cứ vào các Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét thấy: Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Lò Văn M (MT) và người đại diện của nguyên đơn ông Lò Văn Đ rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc; Kiện đòi tài sản, Tranh chấp quyền sử dụng đất có yêu cầu hủy quyết định cá biệt, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lò Văn M(MT), sinh năm 1963. Địa chỉ: Bản NM, xã CK, huyện QN (nay là xã MC), tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, sinh năm 1961. Địa chỉ: Bản C, phường CA, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Lò Văn M(ML), sinh năm 1956. Địa chỉ: Địa chỉ: Bản NM, xã CK, huyện QN (nay là xã MC), tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Lò Văn A, sinh năm 1978. Địa chỉ: Địa chỉ: Bản NM, xã CK, huyện QN (nay là xã MC), tỉnh Sơn La. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đàm Mạnh H - Luật sư thuộc Trung tâm TVPL cho người nghèo và dân tộc thiểu số tại tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. + Ủy ban nhân dân xã Chiềng Khay, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. + Hạt kiểm lâm huyện Quỳnh Nhai, (nay là Hạt kiểm lâm khu vực I - Sơn La). + Chi nhánh khu vực 6, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La. + Ủy ban nhân dân xã Mường Chiên, tỉnh Sơn La.

- Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Uỷ ban nhân dân xã Chiềng khay, huyện Quỳnh Nhai: Uỷ ban nhân dân xã Mường Chiên, tỉnh Sơn La. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án 2.1. Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí do là người cao tuổi, người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. 2.3. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Lò văn M(T) phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.800.000 (ba triệu tám trăm nghìn) đồng (đã thu và đã chi). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ