vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quang H.

Tuyên bố: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1977. Nơi cư trú cuối cùng: Số E đường L, phường P, thành phố Cần Thơ đã mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quang H phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp số tiền 300.000 đồng theo bi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Trần Quang H_Trương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-VDSCần Thơ, ngày 24 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – CẦN THƠ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền.

Thư ký phiên họp: Bà Văn Ngọc Hân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Phạm Thúy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 149/2025/TLST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 94/2026/QĐST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Trần Quang H, sinh năm: 1983 (có mặt). Địa chỉ: Số F đường L, phường P, thành phố Cần Thơ.

- Người bị yêu cầu: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1977 (vắng mặt). Nơi cư trú cuối cùng: Số E đường L, phường P, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 08 tháng 7 năm 2025 và lời trình bày của người yêu cầu ông Trần Quang H tại phiên họp thì:

Tháng 5/2016 ông Trần Quang H và bà Trương Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố S (nay là phường P, thành phố Cần Thơ). Sau thời gian chung sống cuộc sống chung không hoà hợp nên vào tháng 10/2019 bà T bỏ đi đâu không rõ cho đến nay. Ông H đã tìm mọi cách liên lạc, tìm kiếm bà T nhưng không có kết quả. Ông H không biết hiện nay bà T còn sống hay đã chết mặc dù ông H có liên lạc với người thân của bà T, tìm nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng cũng không có tin tức gì về bà T.

Ông H yêu cầu Toà án tuyên bố bà T mất tích để bổ túc hồ sơ xin ly hôn với bà T.

- Tại phiên họp vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự ở giai đoạn sơ thẩm và tại phiên họp:

Thẩm phán và Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung đơn yêu cầu của ông H, tính có căn cứ và hợp pháp của yêu cầu đề nghị Thẩm phán giải quyết chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Quang H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cần Thơ nhận định:

[1] Ông Trần Quang H và bà Trương Thị T kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành phố Cần Thơ) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/5/2016. Sau thời gian chung sống cuộc sống chung không hoà hợp nên vào tháng 10/2019 bà T bỏ đi đâu không rõ cho đến nay. Ông H đã tìm mọi cách liên lạc, tìm kiếm bà T nhưng không có kết quả. Ông H không biết hiện nay bà T còn sống hay đã chết mặc dù ông H có liên lạc với người thân của bà T, tìm nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng cũng không có tin tức gì về bà T.

[2] Theo xác nhận của địa phương thì bà T đã vắng mặt tại địa phương hơn 02 năm, xét thấy thời gian bà T bỏ địa phương đi đã hơn 02 năm và trong thời gian giải quyết việc dân sự Tòa án cũng có ban hành Quyết định số 310/2025/QĐ-TA ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Trương Thị T, quyết định này cũng đã được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố C; Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ và phát sóng trên Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp và đã hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực về việc bà T còn sống hay đã chết.

[3] Vì vậy, ông Trần Quang H yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị T mất tích là có căn cứ chấp nhận.

[4] Như đã phân tích nêu trên lời đề nghị của Kiểm sát viên về nội dung là có căn cứ chấp nhận.

[5] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Quang H phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 372 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố:

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quang H.

2. Tuyên bố: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1977. Nơi cư trú cuối cùng: Số E đường L, phường P, thành phố Cần Thơ đã mất tích.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quang H phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000022 ngày 08/07/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 5 – Cần Thơ. Ông H đã nộp xong lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ