vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: T, A đường T, Phường H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST- KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: T, A đường T, Phường H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh

Tấn L (văn bản ủy quyền ngày 13-11-2025).

- Bị đơn:

Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường Thoa

Địa chỉ: Số F, ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Kim T1, sinh năm 1980

Ông Trần Văn T, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Số F, ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường T thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số nợ gốc, lãi tính đến ngày 05-02-2026 là 8.169.355.186 đồng (trong đó nợ gốc 7.465.600.000 đồng, lãi trong hạn 490.800.570 đồng, lãi quá hạn 212.954.616 đồng).

Thời gian và cách trả: Thống nhất sẽ giải quyết tại cơ quan thi hành án.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường T không trả được số nợ trên hoặc trả nợ không đủ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 773, tờ bản đồ số 8, diện tích 2100,0m2 (đất thương mại dịch vụ + đất ở + đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 358690, số vào sổ cấp GCN: CH03456 do UBND huyện C, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20-7-2015 cho ông Trần Văn T và bà Trần Kim T1 theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo nghĩa vụ cho người khác số 001/2023/20764791/HĐBĐ ngày 20-7-2023.

Kể từ ngày 06-02-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng), Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường T phải chịu; Ngân hàng TMCP Đ đã nộp xong nên Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường T có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH MTV Xăng dầu Phường T phải chịu theo quy định pháp luật là 58.084.678 đồng (Năm mươi tám triệu không trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi tám đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 57.862.000 đồng (Năm mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001562 ngày 30-7-2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ