- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Hoài - Lê Thành Lâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc Hoài và ông Lê Thành Lâm.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 478/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 30/6/1978
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021.
Nơi cư trú: Ấp S, xã C, tỉnh V.
- Bị đơn: Ông Lê Thành L, sinh ngày 01/01/1972
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021
Nơi cư trú: Ấp S, xã C, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc Hoài và ông Lê Thành Lâm.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Thành L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung. Ông Lê Thành L đồng ý để bà Nguyễn Thị Ngọc H được nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Tường V sinh ngày 16/8/2008 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung Tường V trên 07 tuổi.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu ông Lê Thành L cấp dưỡng nuôi con chung Tường V.
Ông Lê Thành âm không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Lê Thành L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Riêng con chung Lê Hoàng A sinh ngày 28/7/2000, đã thành niên và có khả năng lao động nên không xét đến.
- Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Thành L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Thành L khai thống nhất không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009169 ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, bà Nguyễn Thị Ngọc H được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng KTNV và THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long; - UBND xã V, huyện B, tỉnh T (Nay là xã L, tỉnh V), Số 11, quyển 01, ngày 02/10/1999; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |