- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Tả M + Hù Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Chảo Tả M, sinh năm 2002
Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Lào Cai.
Anh Hù Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T quen biết nhau, anh chị nảy sinh tình cảm yêu thương nhau và quyết định kết hôn với nhau. Ngày 30/11/2020 chị M, anh T thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai (nay là Uỷ ban nhân dân xã B, tỉnh Lào Cai) theo đúng quy định của pháp luật và trên cơ sở anh, chị tự nguyện kết hôn với nhau. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong thời gian chung sống với nhau, anh chị nhận ra giữa anh chị có nhiều sự khác biệt về tính cách, quan điểm trong cuộc sống, từ đó hai anh, chị thường xuyên xảy ra tranh luận, cãi chửi nhau do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn yêu thương, chia sẻ cùng nhau. Đến cuối năm 2024, mặc dù mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên nhủ, hòa giải nhiều lần, nhưng mâu thuẫn giữa hai anh chị không khắc phục được, anh chị đã tự sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Đến nay, sau thời gian sống ly thân nhau, xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T không có con chung nên chị M, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T. Quan hệ hôn nhân của chị M, anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Về lệ phí: Chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0000317 ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Chảo Tả M và anh Hù Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực - Lào Cai (02); - Các đương sự (02); - UBND xã B; - Phòng THADS khu vực ; - Lưu hồ sơ; Tập QĐ; VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |