- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ vụ Bà Nguyễn Thu T4"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hoàng Thị Biên
Bà Phùng Thị Hoài Phương
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 29/2025/TLST-DS ngày 25/02/2025 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế, yêu cầu chia tài sản thuộc sở hữu chung và yêu cầu tháo dỡ công trình lấn chiếm không gian”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T4, sinh năm: 1963; cư trú tại số D, đường Đ, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1997; địa chỉ: lô G, đường H, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 7156, quyển số 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 11/7/2022).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp hợp pháp: Luật sư Lê Cao T, sinh năm: 1972, địa chỉ: lô G, đường H, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Luật sư của Văn phòng L - Đoàn Luật sư tỉnh L.
- Đồng bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1971; cư trú tại số D, đường T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1969; cư trú tại số E, đường L, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 714, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 13/3/2025).
2. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1969; cư trú tại số E, đường L, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp hợp pháp của bà P, bà H: Luật sư Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1959, địa chỉ: số A, đường P, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, Luật sư của Văn phòng L1 - Đoàn Luật sư tỉnh L.
3. Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm: 1971; cư trú tại số B, đường T, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1969; cư trú tại số E, đường L, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1212, quyển số 02/2025TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 17/4/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Kim P1, sinh năm: 1962; cư trú tại số A, đường L, Phường L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị Nguyễn Kim Thảo T5, sinh năm: 1988; cư trú tại số C, đường Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Anh Nguyễn Minh C, sinh năm: 1996; cư trú tại số C, đường Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: 06 De Castella C, Mill Park V, Australia.
Người đại diện hợp pháp: Chị Nguyễn Kim Thảo T5, sinh năm: 1988; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số STD-25GUQ/1704/06, quyển số 04/2025 được T6 tại S, Australia chứng nhận ngày 17/4/2025).
4. Anh Nguyễn Phú Q, sinh năm: 2001; cư trú tại số D, đường T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1997; địa chỉ: lô G, đường H, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2590, quyển số 04/2023 - TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 13/4/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hàng thừa kế:
- Xác định hàng thừa kế thứ nhất của cụ Trần Thị H1 gồm: bà Nguyễn Thị Kim P1, bà Nguyễn Thị Kim H, bà Nguyễn Thị Kim P, ông Nguyễn Đức T1.
- Xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Đức T2 gồm: cụ Trần Thị H1, bà Nguyễn Thu T4, anh Nguyễn Phú Q.
- Xác định chị Nguyễn Kim Thảo T5, anh Nguyễn Minh C là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Đức T3.
- Xác định chị Nguyễn Kim Thảo T5, anh Nguyễn Minh C và anh Nguyễn Phú Q là những người thừa kế thế vị của cụ Trần Thị H1.
2.2. Bà Nguyễn Thu T4 có nghĩa vụ giao số tiền 1.400.000.000đ (một tỷ bốn trăm triệu đồng) là giá trị kỷ phần thừa kế là nhà và quyền sử dụng đất tại số D, đường T, Phường D, thành phố Đ (nay là Phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng và phần thỏa thuận của phần nhà, quyền sử dụng đất tại phường T, tỉnh Khánh Hòa cho các đồng bị đơn là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ Trần Thị H1 gồm bà Nguyễn Thị Kim P, bà Nguyễn Thị Kim H, bà Nguyễn Thị Kim P1 và ông Nguyễn Đức T2, do bà Nguyễn Thị Kim H là người đại diện nhận số tiền này, trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày 26/5/2026.
Sau thời hạn thanh toán 01 (một) tháng nói trên, trường hợp cơ quan thi hành án có thẩm quyền ban hành Quyết định thi hành án đối với khoản tiền nói trên thì bà Nguyễn Thu T4 tự nguyện chịu toàn bộ phí thi hành án đối với số tiền này theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày đến hạn và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Kỷ phần thừa kế của chị Nguyễn Kim Thảo T5, anh Nguyễn Minh C đã được bà Nguyễn Thu T4 thực hiện xong theo Giấy biên nhận tiền ngày 16/5/2025 và ngày 19/5/2025; tại phiên tòa hôm nay không yêu cầu gì thêm nên không đề cập.
2.4. Bà Nguyễn Thu T4 có nghĩa vụ tháo dỡ một phần không gian là mái ngói có diện tích 33cm x 10,16m và có nghĩa vụ lắp phần máng thoát nước có diện tích 20cm x 10,16m để thoát nước mái phía sau nhà; bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ tháo dỡ phần mái tôn, xà gồ sắt (loại 03cm x 06cm) nằm dưới phần mái ngói có diện tích 20cm x 10,16m nói trên (có họa đồ đo đạc do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Đ thực hiện ngày 04/02/2026 kèm theo).
2.5. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ tháo dỡ phần không gian thì bà Nguyễn Thu T4 được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, kê khai điều chỉnh biến động tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 892358 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 12/11/2018 theo quy định.
2.6. Chấp nhận việc rút yêu cầu xin chia di sản thừa kế của anh Nguyễn Phú Q. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q về việc đồng ý giao kỷ phần thừa kế mà anh Q được hưởng cho bà T4 quản lý và đồng ý để bà T4 đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 892358 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 12/11/2018.
2.7. Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ và thẩm định giá tài sản hết 51.935.637đ (bà T4 tạm nộp 49.398.000đ; bà P tạm nộp 2.537.637đ). Bà Nguyễn Thị Thu T4 thỏa thuận chịu 34.623.757đ; anh Nguyễn Phú Q thỏa thuận chịu 8.655.939đ, bà Nguyễn Thị Kim H thỏa thuận chịu 8.655.939đ.
- Sau khi đối trừ số tiền bà P đã tạm nộp thì bà H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thu T4 số tiền 6.188.304đ (sáu triệu một trăm tám mươi tám nghìn ba trăm lẻ bốn đồng). Anh Nguyễn Phú Q có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thu T4 số tiền 8.655.939đ (tám triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm ba mươi chín đồng).
2.8. Về án phí:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thu T4. Bà T4 được nhận lại số tiền 36.000.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001928 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đà Lạt (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1 – Lâm Đồng).
+ Bà Nguyễn Thị Kim P, bà Nguyễn Thị Kim H, bà Nguyễn Thị Kim P1 và ông Nguyễn Đức T1 mỗi người phải chịu 17.500.000đ án phí Dân sự sơ thẩm.
+ Chị Nguyễn Kim Thảo T5 không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Bà T5 được nhận lại số tiền 4.275.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009723 ngày 16/5/2025 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng (nay là Thi hành án Dân sự tỉnh L).
+ Anh Nguyễn Minh C không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Anh C được nhận lại số tiền 4.275.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009724 ngày 16/5/2025 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng (nay là Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng, chị Nguyễn Kim Thảo T5 nộp thay).
+ Anh Nguyễn Phú Q không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Anh Q được nhận lại số tiền 12.000.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000001 ngày 07/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng (do bà Nguyễn Thu T4 nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ Chí Minh (01); - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng Gđ, Ktr, Ttr &THA (01); - THADS tỉnh Lâm Đồng (01); - Các đương sự (08); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Huỳnh Châu Thạch |