- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Tấn P - Ông Dương Quốc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1982; Địa chỉ: số 94F ấp X, xã T, tỉnh Vĩnh Long Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: 198A khu phố N 1, phường A, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Dư…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐST- DS | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 290/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1982; Địa chỉ: số 94F ấp X, xã T, tỉnh Vĩnh Long Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: 198A khu phố N 1, phường A, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Dương Quốc D, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp H, xã K, tỉnh Vĩnh Long Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 105B khu phố H, phường P1, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Chị Trần Thị Thanh T1 là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn P và ông Dương Quốc D, bà Nguyễn Thị Ngọc Mđã thỏa thuận được các nội dung: Ông Dương Quốc D, bà Nguyễn Thị Ngọc M mỗi người có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Tấn P số tiền 240.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 12.000.000 đồng ông Dương Quốc D, bà Nguyễn Thị Ngọc M mỗi người phải chịu số tiền 6.000.000 đồng. Hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.203.000 đồng theo biên lai thu số 0009233 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yến |