vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 16 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 16, 117, 119, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 348/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1968.

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: bà Phí Thị N, sinh năm 1976.

Nơi cư trú: Thôn C, xã N, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phí Thị N có nghĩa vụ trả bà Trương Thị H tổng số tiền đã vay cả gốc 400.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 30/12/2025 là 128.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi: 528.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán 02 lần. Cụ thể:

Đợt 1: Ngày 25/12/2025 (âm lịch), tức ngày 12/02/2026, bà Phí Thị N trả bà Trương Thị H số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).

Đợt 2: Ngày 30/3/2026 âm lịch, tức ngày 16/5/2026, bà Phí Thị N trả bà Trương Thị H số tiền 278.000.000 đồng (hai trăm bẩy mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 và khoản 2, Điều 468-Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Bà Phí Thị N phải chịu 12.560.000 đồng (mười hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Trương Thị H số tiền 12.520.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 5075 ngày 29/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ