vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quàng Thị M, sinh năm: 1981, địa chỉ: bản Loọng Quân, xã Thanh An, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Bà Lò Thị X, sinh năm: 1986, địa chỉ: bản Phiêng Bua, phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quàng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐST-DSĐiện Biên, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST - DSTC ngày 13/3/2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Quàng Thị M, sinh năm: 1981, địa chỉ: bản Loọng Quân, xã Thanh An, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Bà Lò Thị X, sinh năm: 1986, địa chỉ: bản Phiêng Bua, phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lò Thị X có trách nhiệm trả cho bà Quàng Thị M số tiền gốc là 79.237.000 đồng (Bảy mươi chín triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 23/03/2026 là 30.021.000 đồng (Ba mươi triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/3/2026 bà X phải trả cho bà M là: 109.258.000 đồng (Một trăm linh chín triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng). Phương thức trả tiền theo tháng, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng, ngày trả tiền là ngày 28 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 28/4/2026 cho đến khi hết toàn bộ số tiền nợ.

Kể từ ngày 24/3/2026 bà X phải tiếp tục chịu lãi trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên cho bà Quàng Thị M.

2.3 Về án phí:

Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn bà Lò Thị X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là: 2.722.500 đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Quàng Thị M số tiền 2.722.500 đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch đã nộp theo thông báo số 93 ngày 13/3/2026 của TAND Khu vực 2 - Điện Biên (mã thông báo: FXABV8HIKA) biên lai số 16 của THADS tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ