vanban.org

Quyết định 04/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H có tất cả 02 con chung là Phạm Xuân Đ, sinh ngày 23/5/2006 và Phạm Xuân H, sinh ngày 02/01/2014; người con chung Phạm Xuân Đ, sinh ngày 23/5/2006 đã đủ tuổi trưởng thành nên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QĐCNTTLHKhánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn S, xã T, tỉnh Khánh Hòa. Người bị kiện: Ông Phạm Xuân H, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Thôn S, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H có tất cả 02 con chung là Phạm Xuân Đ, sinh ngày 23/5/2006 và Phạm Xuân H, sinh ngày 02/01/2014; người con chung Phạm Xuân Đ, sinh ngày 23/5/2006 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H đều thống nhất: Giao con chung Phạm Xuân H, sinh ngày 02/01/2014 cho ông Phạm Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Xuân H đều xác nhận vợ chồng không nợ chung của ai. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ