- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2026/QĐCNTTLH | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 36 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 01 năm 2026 của chị Nguyễn Thị M;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh ngày 08/02/1990;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/01/2022.
Nơi ĐKHKTT: thôn VN, xã UT, thành phố Hà Nội.
* Người bị kiện: Anh Lê Văn N, sinh ngày 01/8/1990 (ngày sinh ghi trong Giấy chứng nhận kết hôn là 16/6/1990);
Số CC: 001090032743, do Bộ Công an cấp ngày 23/9/2025.
Nơi ĐKHKTT: thôn VN, xã UT, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn {Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2011 ngày 16/11/2011 tại UBND xã VA, huyện UH (nay là xã UT), thành phố Hà Nội giữa chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn N không còn giá trị kể từ ngày 28/01/2026}.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn N đều xác nhận có 02 con chung Lê Gia B – sinh ngày 30/01/2013 và Lê Gia K – sinh ngày 06/02/2017; Sau ly hôn, giao anh N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Gia B – sinh ngày 30/01/2013; giao chị M là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Gia Kh– sinh ngày 06/02/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị M và anh N cho đến khi có thay đồi khác. Chị M và anh N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai cản trở.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn N đều không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo qui định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 12 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 12 – Hà Nội; - Các bên tham gia hòa giải; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký két hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |