vanban.org

Quyết định 04/2025/Q§ST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Tuyên án 21/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP T ( TBank) Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số 57 L, quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng T và ông G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
HuyÖn vò th
tØnh th¸i b×nh
Sè: 04/2025/Q§ST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST - DS ngày 24 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP T ( TBank)

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số 57 L, quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: * Ông Nguyễn Vũ L, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ KHCN.

* Ông Bùi Sỹ Q – Nhân viên xử lý nợ. Địa chỉ: số 57 L, quận H, Thành phố H.

- BÞ ®¬n: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh T;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ và thời hạn trả nợ: Ông Phạm Văn G phải trả cho TBank tổng các khoản nợ tạm tính đến ngày 13/3/2025 là 753.655.598 đồng ( Bẩy trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm chín mươi tám đồng), ( chưa bao gồm phí trả nợ trước hạn) trong đó gồm có: Nợ gốc là: 562.541.669 đồng, nợ lãi là: 69.470.472 đồng, nợ 02 thẻ tín dụng 121.643.457 đồng. Ông Phạm Văn G phải tiếp tục chịu nợ lãi, nợ lãi quá hạn kể từ ngày 14/3/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng phát hành thẻ tín dụng đã ký kết với TBank. Ông Phạm Văn G phải có nghĩa vụ thanh toán trả TBank khoản dư nợ trên trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 13/3/2025.

- Trong trường hợp kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Phạm Văn G không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho TBank thì TBank có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD RANGER WILDTRAK 10AT 4X4 2.0 màu Trắng kim cương, số khung: RL2AMFE60PPR64910, số máy YN2SRPP64910; BKS 17C- 185.27 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô 17000129 do Công an huyện V cấp ngày 06/01/2024 cho ông Phạm Văn G.

- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Phạm Văn G đối với TBank. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Phạm Văn G có nghĩa vụ phải tiếp tục trả hết khoản nợ cho TBank.

- Về án phí: Ông Phạm Văn G thỏa thuận tự nguyện nộp cả 17.073.112 đồng ( làm tròn là 17.073.000 đồng), ( Mười bẩy triệu không trăm bẩy mươi ba nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP T ( TBank) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.158.000 đồng ( Mười bốn triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng ) tại biên lai số 0001859, ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ