- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N TH B M S N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 04 /2025/ QĐST- D, | ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT Đ NH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ĐƯ NG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463; 466; 317; 318; 319; 320 của Bộ luật dân sự; điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng.
Áp dụng khoản 7 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH điểm c mục 1.3 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 10 /2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025;
ÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ NH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ ( B) gọi tắt là Ngân hàng
Địa chỉ: T, C H, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền: Ông Đoàn Huy H- Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh T3, Thanh Hóa
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn L1 – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1- Chi nhánh T3, Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Hà Văn T sinh năm 1956 ( chồng)
Bà Lê Thị T1 sinh năm 1971 ( vợ)
Đều trú tại: Thôn Tiên Hương, xã Thành Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên thống nhất số nợ mà ông Hà Văn T và bà Lê Thị T1 phải trả cho ngân hàng TMCP Đ theo hợp đồng tín dụng số 02/ 2020/12072134/HĐTD ngày 17/7/2020 tính đến ngày 08/5/2025 là: 413.872.098 đ ( bốn trăm mười ba triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn, không trăm chín mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là: 313.110.822 đ; Lãi trong hạn : 80.910.636 đ; Lãi quá hạn: 19.850.640 đ. Ông T và bà T1 phải trả số nợ trên trong thời hạn chậm nhất là ngày 31/10/2025. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành là ngày 09/5/2025 ông T và bà T1 vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả được theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Nếu ông T và bà T1 không trả được số nợ cho Ngân hàng như đã thoả thuận ( hoặc trả không đầy đủ) thì ngân hàng có quyền có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 665324 số vào sổ cấp GCN: CH 01060 do UBND huyện T cấp ngày 01/7/2020 cho ông Hà Văn T và bà Lê Thị Tuyết T2 đất số 17, tờ bản đồ số 03, diện tích 566 m2 địa chỉ tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, theo hợp đồng thế chấp bất động sản số: 03/2020/12072134/HĐBĐ ngày 14/7/2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung.
Về chi phí tố tụng: Ông T và bà T1 phải thanh toán số tiền chi xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng là: 3.000.000đ ( Ba triệu đồng).
-Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm, tổng số tiền án phí mà ông Hà Văn T và bà Lê Thị T1 phải nộp là: 10.277.441 đ. Trong đó mỗi người phải nộp là: 5.138.720 đ. Ông Hà Văn T là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn tiền án phí DSST cho ông Hà Văn T là 5.138.720 đ, còn lại số tiền án phí bà Lê Thị T1 phải nộp là: 5.138.720 đ.
Trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.053.000 đ (mười triệu, không trăm năm mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004712 ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự Bỉm Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn; - Việm kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Tạ Thị Hương |